Lựa chọn để lọc, tìm thuốc bạn cần. Lưu ý: có thể chọn 1 hoặc cùng lúc nhiều tiêu chí sau đó "Tìm thuốc, biệt dược".
Chỉ định:
Liều dùng:
Cách dùng: Thuốc tiêm bắp, lắc kỹ trước khi dùng
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm dùng trong nha khoa
Chỉ định: Gây tê cục bộ trong các thủ thuật nha khoa bằng cách phong bế thần kinh hoặc quy trình gây tê tiêm ngấm
Liều dùng, cách dùng:
Thủ thuật thông thường (Gây tê tiêm ngấm vùng miệng hoặc phong bế hàm dưới): Liều khởi đầu từ 1,0 đến 5,0 ml (tương đương 0,5 đến 2,5 ống).
Trẻ em dưới 10 tuổi:
Ít khi cần dùng quá 0,5 ống (khoảng 0,9 – 1,0 ml, tương đương 18 – 20 mg Lidocain) cho một lần gây tê thủ thuật liên quan đến 1 răng đơn.
Gây tê tiêm ngấm hàm trên với lượng này thường đủ cho 2, thậm chí 3 răng. Nếu phong bế xương hàm dưới, lượng thuốc này cho phép xử lý các răng ở cùng một góc hàm.
Người lớn khỏe mạnh: Lượng Lidocain HCl được dùng nên dưới 500 mg và trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được vượt quá 7 mg/kg cân nặng.
Trẻ em (Dưới 10 tuổi, thể trọng phát triển bình thường): Liều tối đa được tính theo các công thức chuẩn (như Quy tắc Clark) tùy thuộc vào tuổi và cân nặng. Ví dụ: Trẻ dưới 5 tuổi, nặng 50 lbs (~22,7 kg), liều Lidocain HCl không được vượt quá 7 mg/kg cân nặng.
Chống chỉ định: CCĐ với người có tiền sử mẫn cảm với thuốc tê nhóm amid hoặc với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc tiêm.
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
*Phụ nữ mang thai: Tác dụng gây quái thai (nhóm B), cân nhắc khi sử dụng cho PNCT đặc biệt trong thời gian đầu của thai kỳ.
*Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi sử dụng ở đối tượng này.
Chỉ định: Methotrexat được chỉ định trong các trường hợp:
Liều dùng:
*Ung thư nhau và các bệnh lá nuôi tương tự: 15-30 mg/ngày x 5 ngày tiêm bắp hoặc tiêm TM, lặp lại từ 3-5 lần với thời gian nghỉ giữa các đợt là 1 tuần hoặc hơn.
*Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho:
*U lympho không Hodgkin
Các phác đồ khác nhau tuỳ theo sự phối hợp với các thuốc khác:
*Sarcom xương:
*Ung thư vú:
*Ung thư phổi: Dùng đơn độc hoặc phối hợp với liều 50 mg tiêm tĩnh mạch 2 tuần một lần.
*Ung thư biểu mô tế bào vảy (Đầu và cổ): Tiêm tĩnh mạch mỗi tuần 200 mg/m², tiếp theo dùng 5-fluorouracil. Khoảng cách có thể tăng lên 2 tuần nếu có đáp ứng.
*Ung thư bàng quang (muộn hoặc di căn): Tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 40–100 mg/m², hai tuần 1 lần (liều trên 100 mg cần bổ sung acid folinic).
*Bệnh bạch cầu màng não: Tiêm vào ống tủy sống :
12 mg/m² mỗi tuần trong 2 tuần, sau đó mỗi tháng 1 lần.
Hoặc 200–500 microgam/kg/lần, cách nhau 2–5 ngày cho đến khi dịch não tủy bình thường thì dùng thêm 1 liều nữa.
*Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 10–25 mg/lần, mỗi tuần 1 lần. Nên thử trước 1 liều 5–10 mg trong 1 tuần trước khi điều trị.
*Viêm khớp dạng thấp:Tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 7.5 mg mỗi tuần 1 lần; điều chỉnh tối đa đến 20 mg/tuần.
*Liều cho các đối tượng đặc biệt:
Trẻ em:
Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Tính theo thể trọng hoặc diện tích cơ thể, liều tương đương người lớn.
Bệnh bạch cầu màng não (tiêm tủy sống): Trẻ > 3 tuổi dùng liều người lớn. Trẻ nhỏ hơn cần chỉnh liều: dưới 3 tháng tuổi: 3 mg; từ 4–11 tháng: 6 mg; 1 tuổi: 8 mg; 2 tuổi: 10 mg.
U lympho không Hodgkin: Tiêm truyền tĩnh mạch liều đơn từ 300 mg đến 5 g/m² tùy giai đoạn bệnh.
Viêm khớp dạng thấp tự phát tuổi thiếu niên: Bắt đầu với liều 10 mg/m² mỗi tuần 1 lần, có thể dùng liều 10–15 mg/m² mỗi tuần 1 lần, tăng dần nếu cần nhưng không quá 25 mg/m² mỗi tuần 1 lần.
Bệnh vảy nến (trẻ từ 2–18 tuổi): Bắt đầu từ 200 microgam/kg (tối đa 10 mg) mỗi tuần 1 lần, tăng dần tối đa 400 microgam/kg (tối đa 25 mg) mỗi tuần 1 lần.
Người cao tuổi: Cần thận trọng cân nhắc dùng liều tương đối thấp do suy giảm chức năng gan, thận và giảm dự trữ acid folic.
Người suy gan: Chống chỉ định cho người suy gan nặng. Nếu Bilirubin từ 3–5 mg/dl hoặc transaminase tăng gấp 3 lần thì dùng 75% liều bình thường. Ngừng thuốc ít nhất 2 tuần nếu có rối loạn chức năng gan rõ rệt. Không dùng nếu bilirubin > 5 mg/100 ml.
Người suy thận: Chống chỉ định cho người suy thận nặng. Điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin (Cl):
Cl > 50 ml/phút: Dùng 100% liều bình thường.
Cl từ 20–50 ml/phút: Dùng 50% liều bình thường.
Cl < 20 ml/phút: Không được dùng.
Bệnh nhân lọc máu hoặc thẩm tách màng bụng: Không cần tăng liều.
Cách dùng:
Chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú
*Phụ nữ có khả năng sinh con: Phụ nữ không được mang thai trong khi điều trị methotrexate. Phụ nữ và bạn tình của họ phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị bằng methotrexate và ít nhất 6 tháng sau đó. Nam giới không nên hiến tinh trong khi điều trị hoặc trong 6 tháng sau khi ngừng sử dụng methotrxate.
*PNCT và cho con bú: CCĐ methotrexate ở PNCT và cho con bú.
Chỉ định: Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn và trẻ em bao gồm trẻ sơ sinh:
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (≥50 kg):
| Liều Ceftriaxone | Tần suất điều trị | Chỉ đinh |
| 1-2g | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải cộng đồng |
| Các đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính | ||
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | ||
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận) | ||
| 2g | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | ||
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | ||
| 2-4g | 1 lần/ngày | Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn |
| Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn | ||
| Viêm màng não do vi khuẩn |
Một số bệnh yêu cầu liều lượng cụ thể như sau:
*Trẻ em:
| Liều Ceftriaxone | Tần suất điều trị | Chỉ đinh |
| 50-80 mg/kg | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải cộng đồng |
| Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện | ||
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | ||
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận) | ||
| 50-100 mg/kg (Tối đa 4g) | 1 lần/ngày | Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | ||
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | ||
| 80-100 mg/kg (Tối đa 4g) | 1 lần/ngày | Viêm màng não do vi khuẩn |
| 100 mg/kg (Tối đa 4g) | 1 lần/ngày | Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn |
Trong bệnh nhiễm khuẩn huyết, nên xem xét cân nhắc dùng liều cao hơn liều cao nhất trong khoảng liều khuyến cáo.
Có thể xem xét dùng 2 lần/ngày(mỗi 12 giờ) khi chỉ định liều lớn hơn 2 g mỗi ngày
| Liều Ceftriaxone | Tần suất điều trị | Chỉ đinh |
| 20-50 mg/kg | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải cộng đồng |
| Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện | ||
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | ||
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận) | ||
| Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn | ||
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | ||
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | ||
| 50 mg/kg | 1 lần/ngày | Viêm màng não do vi khuẩn |
| Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn |
*Bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận không cần chỉnh liều ceftriaxone nếu chức năng gan bình thường. Chỉ trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10ml/phút) liều ceftriaxone không được vượt quá 2g/ngày. Ở những bệnh nhân đang được thẩm phân, không cần liều bổ sung sau khi thẩm phân.
Cách dùng:
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
Chỉ định: Điều trị thời gian ngắn tình trạng chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu ở những người bị tăng tiêu huỷ fibrin hoặc fibrinogen. Tiêu huỷ fibrin cục bộ xảy ra trong những trường hợp sau:
Liều dùng:
*Người lớn:
*Trẻ em: 20mg/kg/ngày
*Người suy thận:
| Nồng độ creatinin huyết thanh (micromol/l) | Liều dùng | Tần suất |
| 120-249 | 15 mg/kg | 2 lần/ngày |
| 250-500 | 15 mg/kg | 1 lần/ngày |
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú: Thận trong khi dùng thuốc ở hai đối tượng này.
Chỉ định:
Liều dùng, cách dùng:
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
*Phụ nữ có thai: chỉ dùng nếu thật sự cần thiết
*Phụ nữ cho con bú: tránh sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú
Chỉ định: Dùng đơn trị liệu trong điều trị các cơn co giật khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hoá thứ phát ở những bệnh nhân mới được chẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lên
Dùng điều trị kết hợp trong các trường hợp sau:
Liều dùng:
*Đơn trị liệu: Người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi: liều thông thường từ 1000mg-3000mg/ngày.
*Đa trị liệu:
*Người suy thận:
| Mức độ suy thận | Độ thanh thải creatinin
(ml/phút/1,73 m2) |
Liều lượng và số lần dùng |
| Bình thường | > 80 | 500-1500mg x 2 lần/ngày |
| Nhẹ | 50-79 | 500-1000mg x 2 lần/ngày |
| Trung bình | 30-49 | 250-750 mg x 2 lần/ngày |
| Nặng | <30 | 250-500 mg x 2 lần/ngày |
| Bệnh thận giai đoạn cuối phải thẩm phân | – | 500 -1000mg x 1 lần/ngày |
*ĐIều chỉnh liều cho trẻ sơ sinh, trẻ em, thanh thiếu niên có cân nặng dưới 50kg bị suy giảm chức năng thận:
| Mức độ suy thận | Độ thanh thải creatinin
(ml/phút/1,73 m2) |
Liều lượng và số lần dùng | |
| Trẻ sơ sinh 1-6 tháng tuổi | Trẻ sơ sinh 6-23 tháng, trẻ em và thanh thiếu niên < 50kg | ||
| Bình thường | >80 | 7-21 mg/kg x 2 lần/ngày | 10-30 mg/kg x 2 lần/ngày |
| Nhẹ | 50-79 | 7-14 mg/kg x 2 lần/ngày | 10-20 mg/kg x 2 lần/ngày |
| Trung bình | 30-49 | 3,5-10,5 mg/kg x 2 lần/ngày | 5-15 mg/kg x 2 lần/ngày |
| Nặng | < 30 | 3,5-7 mg/kg x 2 lần/ngày | 5-10 mg/kg x 2 lần/ngày |
| Bệnh nhân giai đoạn cuối phải thẩm phân | – | 7-14 mg/kg x 1 lần/ngày | 10-20 mg/kg x 1 lần/ngày |
Chống chỉ định: Mẫn cảm với Levetiracetam, bất cứ dẫn chất pyrrolidon nào, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Sử dụng thuốc cho Phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên sử dụng thuốc cho PNCT và không nên cho con bú khi dùng Levetiracetam
CHỈ ĐỊNH
Thuốc được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn sau:
Ở người lớn để điều trị:
Ở người lớn để dự phòng:
Ở trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ sơ sinh, trẻ mới biết đi, trẻ em và thanh thiếu niên từ 0 đến 17 tuổi:
Thuốc được sử dụng để điều trị Candida niêm mạc (miệng-thực quản, thực quản), Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus và dự phòng nhiễm Candida ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Thuốc có thể được sử dụng như là liệu pháp duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao.
Liệu pháp này có thể bắt đầu trước khi có kết quả cấy vi khuẩn và những xét nghiệm khác, tuy nhiên, một khi đã có kết quả, điều trị kháng khuẩn phải được điều chỉnh phù hợp.
Cần cân nhắc những hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thuốc kháng nấm phù hợp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định fluconazol ở các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc hoặc đối với các hợp chất có liên quan đến nhóm azol.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời terfenadin ở các bệnh nhân đang dùng fluconazol theo phác đồ đa liều 400mg hàng ngày hoặc cao hơn dựa trên kết quả nghiên cứu tương tác thuốc đa liều. Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc kéo dài khoảng QT và bị chuyển hóa bởi enzym CYP3A4 như cisaprid, astemizol, erythromycin, pimozid và quinidin với bệnh nhân đang dùng fluconazol.
Liều dùng:
| Bệnh | Liều dùng (mg) | Thời gian dùng | |
| Cryptococcosis | Bị viêm màng não | Liều tải: 400mg ngày đầu tiên.Liều tiếp: 200-400mg mỗi ngày.
Nếu có nguy cơ nặng và đe dọa tính mạng thì tăng lên 800mg. |
Thường dùng 6-8 tuần. |
| Dự phòng | 200mg mỗi ngày | Không giới hạn | |
| Nấm Coccidioides immitis | 200-400mg mỗi ngày | 11-24 tháng hoặc dài hơn tùy tình trạng | |
| Nhiễm Candida xâm lấn | Liều tải là 800mg ngày đầu.Liều tiếp là 400mg mỗi ngày. | Dùng cho đến 2 tuần sau kể từ khi cấy máu đầu tiên cho kết quả âm tính và không còn biểu hiện nào của nhiễm bệnh | |
| Nhiễm nấm Candida niêm mạc | Vùng miệng hầu | Liều tải 200-400mg ngày đầu.Liều tiếp: 100-200mg mỗi ngày. | 7-21 ngày hoặc lâu hơn nếu suy giảm đề kháng nặng |
| Nhiễm đường niệu | 200-400mg mỗi ngày | ||
| Nhiễm ở thực quản | Liều tải 200-400mg ngày đầu.Liều tiếp: 100-200mg mỗi ngày. | 14-30 ngày hoặc lâu hơn nếu suy giảm đề kháng nặng | |
| Nhiễm Candida gây teo miệng thể mạn | 50mg mỗi ngày | 2 tuần | |
| Nhiễm nấm ở da và niêm mạc thể mạn | 50-100mg mỗi ngày | 28 ngày hoặc lâu hơn nếu suy giảm đề kháng nặng và nhiễm khuẩn | |
| Tái nhiễm Candida niêm mạc | Nhiễm nấm miệng hầu họng | 10-200mg mỗi ngày, hoặc 200mg mỗi lần, tuần dùng 3 lầnKhông xác định | |
| Nhiễm nấm thực quản | |||
| Dự phòng nhiễm Candida | 200-400mg mỗi ngày | Bắt đầu trước khi điều trị giảm bạch cầu vài ngày và tiếp tục trong vòng 7 ngày sau khi bạch cầu trung tính tăng lên 1000 mm3 | |
| Độ thanh thải (ml/phút) | Liều dùng |
| Trên 50 | Dùng bình thường |
| Dưới 50 không lọc máu | Dùng nửa liều bình thường |
| Lọc máu | Dùng bình thường sau mỗi lần lọc máu |
| Chỉ định | Liều dùng | Lưu ý |
| Nhiễm nấm Candida niêm mạc | Bắt đầu: 6 mg/kg.Liều tiếp: 3mg/kg mỗi ngày. | Nên dùng liều bắt đầu trong ngày đầu tiên |
| Nhiễm Candida xâm lấn | 6-12 mg/kg mỗi ngày | Tùy thuộc mức độ bệnh để chỉnh liều |
| Dự phòng tái mắc viêm màng não | 6 mg/kg mỗi ngày | Tùy thuộc mức độ bệnh để chỉnh liều |
| Dự phòng nhiễm Candida ở người suy giảm bạch cầu | 3-12 mg/kg mỗi ngày | Tùy thuộc mức độ bệnh để chỉnh liều |
| Nhóm tuổi | Liều dùng | Lưu ý |
| 0-14 ngày tuổi | Liều như trẻ 28 ngày tuổi trở lên nhưng chỉ định mỗi 72 tiếng | Liều không quá 12 mg/kg mỗi 72 tiếng |
| 15-27 ngày tuổi | Liều như trẻ 28 ngày tuổi trở lên nhưng chỉ định mỗi 48 tiếng | Liều không quá 12 mg/kg mỗi 48 tiếng |
Cách dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ không quá 10mL/phút. Bệnh nhân phải hạn chế natri hoặc dịch cần cân nhắc về tốc độ khi truyền dịch.
Sử dụng thuốc cho Phụ nữ có thai và cho con bú:
*Phụ nữ có thai: Fluconazol không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ trường hợp thực sự cần thiết
*Phụ nữ cho con bú: Có thể cho con bú sau khi dùng 1 liều tiêu chuẩn 200mg fluconazol hoặc ít hơn. Không khuyến cáo cho con bú sau khi dùng liều lặp lại hoặc sau khi dùng fluconazol liều cao.
Chỉ định: Liệu pháp thay thế ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (0-18 tuổi) trong trường hợp:
Liệu pháp điều hoà miễn dịch ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (0-18 tuổi):
Liều dùng:
| Chỉ định | Liều lượng | Chế độ điều trị |
| Liệu pháp thay thế | ||
| Liệu pháp điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát | Liều khởi điểm: 0,4-0,8 g/kg
Liều duy trì: 0,2-0,8 g/kg |
Mỗi 3-4 tuần |
| Liệu pháp điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch thứ phát | 0,2 -0,4 g/kg | Mỗi 3-4 tuần |
| Điều hoà miễn dịch | ||
| Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát | 0,8 – 1,0 g/kg hoặc 0,4 g/kg/ngày | Vào ngày 1, có thể lặp lại một lần trong vòng 3 ngày.
Trong 2-5 ngày |
| Hội chứng Guillain-Barré | 0,4 g/kg/ngày | Trong 5 ngày |
| Bệnh Kawasaki | 2 g/kg | 1 liều kết hợp với acid acetylsalicylic |
| Viêm đa dây thần kinh huỷ myelin mạn tính (CIDP) | Liều khởi đầu: 2 g/kg
sau đó liều duy trì 1g/kg |
Được chia thành nhiều liều trong vòng 2-5 ngày liên tiếp
3 tuần 1 lần trong 1-2 ngày |
| Bệnh lý thần kinh vận động đa ổ (MMN) | Liều khởi đầu: 2 g/kg
liều duy trì 1g/kg hoặc 2 g/kg |
2-5 ngày liên tục
Mỗi 2-4 tuần hoặc Mỗi 4-8 tuần trong 2-5 ngày |
Cách dùng: dùng đường tĩnh mạch, nên được truyền tĩnh mạch với tốc độ ban đầu là 1ml/kg/giờ trong 30 phút. Nếu dung nạp tốt, tốc độ truyền có thể được tăng từ từ đến tôí đa là 5ml/kg/giờ.
Chống chỉ định: Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Mẫn cảm với các immunoglobulin, đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân có kháng thể chống lại IgA.
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
*Phụ nữ có thai: sử dụng thận trọng
*Phụ nữ cho con bú: có thể sử dụng
Dạng bào chế: Dung dịch để pha tiêm truyền.
Chỉ định:
– Điều trị các trường hợp hạ photpho máu từ trung bình đến nặng khi không thể dùng các thuốc đường uống.
– Cung cấp photpho nuôi dưỡng qua tĩnh mạch.
Đường dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch.
Liều dùng: Theo tờ HDSD hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
Chống chỉ định:
– Suy thận nặng mạn tính, trừ trường hợp được theo dõi chặt chẽ photpho máu và cần bổ sung photpho
– Tăng Photpho máu, tăng calci máu do lo ngại kết tủa calci trong mô mềm.
Dùng thuốc phụ nữ có thai và cho con bú: Có thể dùng thuốc trong thời kỳ này, cần dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Chỉ định: Điều trị và dự phòng xuất huyết ở những bệnh nhân mắc hemophila B (thiếu hụt yếu tố IX bẩm sinh). IMMUNE được chỉ định cho mọi nhóm tuổi từ trẻ em trên 6 tuổi đến người lớn.
Liều lượng:
Liều cần dùng được xác định theo công thức sau: Số đơn vị cần dùng = thể trọng (kg) x mức tăng yếu tố IX mong muốn (%) x0.9
Bảng sau đây có thể dùng để xác định liều cho các đợt xuất huyết phẫu thuật:
| Mức độ xuất huyết/ Loại phẫu thuật | Mức độ yếu tố IX yêu cầu (%) hoặc (IU/dl) | Tần suất liều dùng (giờ)/ Thời gian điều trị (ngày) |
| Xuất huyết | ||
| Tụ máu khớp, xuất huyết cơ hoặc chảy máu miệng nông | 20-40 | Lặp lại sau mỗi 24 giờ. Ít nhất 1 ngày, cho đến khi tình trạng chảy máu do đau được giải quyết hoặc vết thương lành lại. |
| Xuất huyết khớp, chảy máu cơ hoặc tụ máu lan rộng hơn | 30-60 | Lặp lại truyền dịch sau mỗi 24 giờ trong 3 đến 4 ngày hoặc lâu hơn cho đến khi cơn đau và tình trạng khuyết tật cấp tính được giải quyết. |
| Xuất huyết đe dọa tính mạng | 60-100 | Lặp lại truyền dịch sau mỗi 8 đến 24 giờ cho đến khi hết nguy cơ. |
| phẫu thuật | ||
| Phẫu thuật nhỏ bao gồm nhổ răng | 30-60 | Mỗi 24 giờ, ít nhất 1 ngày, cho đến khi vết thương lành hẳn. |
| Phẫu thuật lớn | 80-100(trước và sau phẫu thuật) | Lặp lại truyền dịch sau mỗi 8 đến 24 giờ cho đến khi vết thương lành hẳn, sau đó điều trị ít nhất 7 ngày nữa để duy trì hoạt động của yếu tố IX từ 30% đến 60% (IU/dl). |
Cách dùng: Phải dùng thuốc đường tĩnh mạch. Khuyến cáo không dùng quá 2ml/phút
Chống chỉ định:
Sử dụng cho Phụ nữ có thai và cho con bú: Chỉ nên sử dụng Immunine 600 cho phụ nữ có thai và cho con bú nếu có chỉ định của bác sĩ
Chỉ định: Cefixim được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn cấp và mạn tính do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:
Liều dùng:
*Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều khuyến cáo 400mg/ngày chia 1-2 lần
*Trẻ em < 12 tuổi: Liều thường dùng 8mg/kg/ngày chia 1-2 lần. Không nên sử dụng Cefixim cho trẻ sơ sinh thiếu tháng và trẻ sơ sinh do tính an toàn chưa được xác định đầy đủ.
*Bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều dùng ở bệnh nhân bị suy thận nặng. Đối với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, độ thanh thải creatinin <20ml/phút/1,73m2, liều uống hàng ngày là 200mg/lần/ngày, đối với trẻ em là 4mg/kg/lần/ngày.
Cách dùng:
Chống chỉ định: Người bệnh có tiền sử quá mẫn cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
*Phụ nữ có thai: thuốc có thể sử dụng trong thời kì mang thai đặc biệt là 3 tháng đầu sau khi cân nhắc thận trọng giữa lợi ích và nguy cơ
*Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo dùng thuốc trong thời gian cho con bú.
Dạng bào chế: Viên nang.
Chỉ định:
– Thiết lập và duy trì hoạt động hiệu quả của đường ruột, đám bảo cân bằng vi sinh.
– Phòng ngừa và điều trị tiêu chảy liên quan đến dinh dưỡng đường ruột.
– Phòng ngừa và điều trị tiêu chảy do Clostridium difficile.
– Ngăn ngừa tiêu chảy khi đi du lịch.
– Hỗ trợ điều trị trong điều trị nhiếm khuẩn HP.
Cách dùng: Tháo nắp vỏ nang, hòa tan bột thuốc vào ly nước, sữa hoặc nước trái cây (không pha vào dung dịch > 50 độ C).
Đường dùng: Uống.
Liều dùng:
– Thiết lập và duy trì hoạt động hiệu quả của đường ruột, đám bảo cân bằng vi sinh: 1 viên x 1-2 lần/ngày.
– Phòng ngừa và điều trị tiêu chảy liên quan đến dinh dưỡng đường ruột: 1 viên x 1-2 lần/ngày.
– Phòng ngừa và điều trị tiêu chảy do Clostridium difficile: 1 viên x 1-2 lần/ngày.
– Ngăn ngừa tiêu chảy khi đi du lịch: 1 viên x 1-2 lần/ngày.
– Hỗ trợ điều trị trong điều trị nhiếm khuẩn HP: 1 viên x 1-2 lần/ngày.
– Trẻ em < 2 tuổi dùng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Chống chỉ định:
– Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch như HIV, xạ trị hoặc cấy ghép cơ quan.
Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Dùng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Chỉ định:
Liều dùng:
*Người lớn:
*Trẻ em:
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
*Thời kì mang thai: hết sức hạn chế dử dụng trong 3 tháng cuối thai kỳ, CCD tuyệt đối trong vài ngày trước khi sinh.
*Thời kỳ cho con bú: không nên dùng trong thời gian cho con bú vì nguy cơ ức chế prostaglandin tiềm tàng ở trẻ sơ sinh.
Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
Chỉ định: Trong các nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch hoặc khi chưa xác định được các loại vi sinh vật gây nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi sinh vật nhạy cảm với thuốc:
– Viêm tủy xương.
– Nhiễm khuẩn huyết.
– Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.
– Viêm màng não.
– Viêm phúc mạc.
– Các nhiễm khuẩn nghiệm trọng khác thích hợp đẻ điều trị kháng sinh tiêm.
– Phòng ngừa nhiễm khuẩn trước phẫu thuật ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.
Đường dùng: Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.
Cách dùng: Tiêm tinh mạch chậm 3 – 5 phút; Tiêm bắp sâu hoặc truyền trong vòng 20 – 60 phút.
Liều dùng: Như HDSD hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
Chống chỉ định:
– Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc các kháng sinh nhóm Cephalosporin, penicillin hoặc các kháng sinh nhóm beta – lactam khác.
– Không dùng Cefotaxim pha loãng bằng lidocain để dùng trong các trường hợp:
+ Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với lidocain hoặc các thuốc gây tê cục bộ nhóm amid
+ Bệnh nhân nghẽn nhịp tim.
+ Bệnh nhân suy tim nặng.
+ Tiêm tĩnh mạch.
Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
– Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp với sinh sản. Tuy nhiên, không có nghiên cứu đầy dduur trên phụ nữ có thai. Thuốc đi qua được hàng rào nhau thai, do đó, không nên kê cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.
– Phụ nữ cho con bú: Thuốc được bái tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp và thường thích hợp với việc cho con bú, nhưng cần theo dõi chặt chẽ. Sử dụng thuốc trong thời kỳ này thường ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột của trẻ, gây tiêu chảy, hình thành các quần thể nấm men và có thể dẫn tới mẫn cảm. Do đó, cần cân nhắc việc ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị.
–
Chỉ định: Điều trị trường hợp phân huỷ fibrin tại chỗ như thủ thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt. Chảy máu bất thường sau phẫu thuật và chảy máu sau nhổ răng ở bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu.
Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch. Để truyền tĩnh mạch có thể trộn dung dịch tiêm acid tranexamic với dung dịch natri clorid 0,9%, glucose đẳng trương, dextran 40, dextran 70, hoặc dung dịch Ringer. Có thể cho acid tranexamic và heparin vào cùng một dung dịch tiêm.
Liều lượng:
*Thủ thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt: 0,5-1g tiêm TMC, 3 lần/24 giờ
*Chảy máu bất thường sau phẫu thuật: 1g*3 lần/ngày tiêm TM trong 3 ngày đầu
*Chảy máu sau nhổ răng ở bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu: 10mg/kg tiêm TM trước khi phẫu thuật, sau dùng liều 10mg/kg/ngày.
*BN suy thận, phải chỉnh liều như sau:
| Creatinin huyết thanh | Liều tiêm tĩnh mạch | Số lần dùng |
| 120-249 mmol/L | 10mg/kg | 2 lần/24 giờ |
| 250-500 mmol/L | 10mg/kg | 1 lần/ 24 giờ |
| > 500 mmol/L | 5 mg/kg | 1 lần/24 giờ |
Chống chỉ định:
Sử dụng cho PNCT và cho con bú:
*Thời kì mang thai: Không nên dùng acid tranexamic trong những tháng đầu thai kì. Chỉ dùng thuốc trong thời kì mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác.
*Thời kì cho con bú: có thể dùng với liều thông thường khi cần cho người cho con bú
Chỉ định:
Liều dùng:
*Điều trị thiếu hụt carbohydrat và dịch:
*Chất vận chuyển và dung dịch pha loãng: 50-250ml/liều của thuốc dùng cùng
Cách dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch ngoại vi hoăc trung tâm theo chỉ dẫn của thầy thuốc
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú: Có thể sử dụng.
*Cách dùng
Gemapaxane được tiêm sâu dưới da trong điều trị và dự phòng, tiêm tĩnh mạch (ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cần dùng liều tĩnh mạch ban đầu), và tiêm vào mạch máu (vào ống dây của hệ thống thẩm phân nối với động mạch trong chạy thận nhân tạo).
KHÔNG ĐƯỢC TIÊM BẮP.
*Liều dùng
– Dự phòng điều trị huyết khối tĩnh mạch trên các bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật trung bình hoặc cao:
– Dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở các bệnh nhân nội khoa:
Liều chỉ định là Enoxaparin natri là 4000 IU (tương đương 40 mg) 1 lần mỗi ngày, theo đường tiêm dưới da. Thời gian điều trị từ 6 – 14 ngày cho tới khi các triệu chứng được cải thiện (ví dụ tình trạng vận động). Chưa có nghiên cứu đánh giá hiệu quả cho trường hợp điều trị kéo dài trên 14 ngày.
– Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu có hoặc không kèm thuyên tắc phổi:
– Dự phòng huyết khối ngoài cơ thể trong quá trình chạy thận nhân tạo:
– Bệnh lý mạch vành cấp tính:
Điều trị nhồi máu cơ tim cấp sóng ST chênh lên:
Liều khuyến cáo là tiêm bolus tĩnh mạch liều nạp ban đầu 3000 IU tương đương 30mg, tiếp theo là liều tiêm dưới da 100IU/ kg tương đương 1mg/kg, rồi sau đó tiếp tục tiêm dưới da sau mỗi 12 giờ (tối đa 100mg cho mỗi 2 liều dưới da). Áp dụng các liệu pháp dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu đường uống đồng thời, ví dụ acetylsalicylic acid (75 – 325 mg 1 lần mỗi ngày). trừ khi có chống chỉ định. Liệu trình điều trị có thể kéo dài tới 8 ngày hoặc cho tới khi xuất viện. Khi điều trị đồng thời với một thuốc tán huyết (đặc hiệu với fibrin hoặc không fibrin), nên tiến hành tiêm enoxaparin natri trong khoảng thời gian 15 phút trước và 30 phút sau khi bắt đầu với thuốc tán huyết.
– Dùng thuốc trên các đối tượng bệnh nhân đặc biệt:
Không khuyến cáo chỉ định Enoxaparin natri trên bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải dưới 15 ml/phút) do còn thiếu các dữ liệu làm sàng về việc dự phòng hình thành huyết khối trên các đối tượng bệnh nhân này trong tuần hoàn ngoài mạch máu trong thẩm phân.
Liều chỉ định cho các trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải từ 15-30 mL/phút):
| Chỉ định | Liều dùng |
| Dự phòng các bệnh lý huyết khối tĩnh mạch | 2000 IU tương đương 20 mg, tiêm dưới da 1 lần/ngày |
| Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu thuyên tắc phổi | 100 IU/kg (1 mg/kg cân nặng), tiêm dưới da 1 lần/ngày |
| Điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp có sóng ST không chênh lên | |
| Điều trị nhồi máu cơ tim cấp có sóng ST chênh lên
Bệnh nhân dưới 75 tuổi:
Bệnh nhân trên 75 tuổi: |
1 x 3000 IU (30 mg) tiêm tĩnh mạch nhanh bolus + 100 IU/kg (1 mg/kg cân nặng) tiêm dưới da, nhắc lại liều 100 IU/kg (1 mg/kg) tiêm dưới da mỗi 24 giờ. Không tiến hành tiêm tĩnh mạch nhanh bolus + 100 IU/kg (1 mg/kg cân nặng) tiêm dưới da, nhắc lại liều 100 IU/kg (1 mg/kg) tiêm dưới da mỗi 24 giờ. |
Không áp dụng hiệu chỉnh liều cho chỉ định thẩm phân.
Suy thận trung bình và nhẹ
Mặc dù không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải 30-50 ml/phút) và nhẹ (50-80 mL/phút), vẫn cần theo dõi giám sát người bệnh chặt chẽ trong quá trình điều trị.
Chuyển đổi giữa Enoxaparin natri và thuốc chống đông đường uống
Chuyển đổi giữa Enoxaparin natri và các thuốc chống đông kháng vitamin K (VKA)
Chuyển đổi giữa enoxaparin natri và các thuốc chống đông đường uống có tác dụng trực tiếp
*Phụ nữ có thai: chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi bác sỹ điều trị khẳng định sự cần thiết thực sự.
Cần giám sát việc điều trị điều trị enoxaparin natri cho phụ nữ có thai thật thận trọng đề phòng chảy máu hoặc nhạy cảm với các chất chống đông, phụ nữ có thai cũng cần được cảnh báo về nguy cơ xuất huyết khi điều trị. Nếu có kế hoạch gây tê màng cứng, cần ngưng điều trị với enoxaparin natri theo phác đồ.
*Phụ nữ cho con bú: Gemapaxane có thể sử dụng trong giai đoạn cho con bú.
Chỉ định:
*Giảm khối lượng tuần hoàn
*Giảm albumin huyết
*Hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS)
*Hội chứng thận hư
Flexbumin 20% hỗ trợ điều trị phù hiệu quả ở những bệnh nhân bị hội chứng thận hư nặng đang được sử dụng steroid và/hoặc thuốc lợi tiểu.
*Phẫu thuật bắc cầu nối động mạch vành tim
*Tán huyết ở trẻ sơ sinh (HDN)
Có thể sử dụng Flexbumin 20% để liên kết và giải độc bilirubin không liên hợp ở trẻ sơ sinh bị tán huyết (HDN) nặng.
Chưa có lý do xác đáng để sử dụng albumin như một chất dinh dưỡng đường tĩnh mạch.
Chống chỉ định:
Chống chỉ định dùng sản phẩm này cho những người có tiền sử dị ứng với albumin và bất kỳ thành phần nào của thuốc. Flexbumin 20% cũng chống chỉ định dùng cho bệnh nhân bị thiếu máu nặng và bệnh nhân suy tim.
Không được pha loãng Flexbumin 20% với nước cất pha tiêm do có thể gây tán huyết. Khi sử dụng nước cất pha tiêm để pha loãng albumin nồng độ 20% hoặc cao hơn sẽ có nguy cơ tử vong do tán huyết hoặc suy thận cấp. Có thể pha loãng dung dịch với NaCl 0.9% hoặc Dextrose 5% trong nước.
Liều dùng-Cách dùng:
Dung dịch FLEXBUMIN 20% không được pha loãng với nước cất pha tiêm do có thể gây tan huyết.
Không nên trộn lẫn các dung dịch albumin với các thuốc khác có chứa máu và các thành phần của máu nhưng có thể sử dụng đồng thời với các chế phẩm tiêm khác như máu toàn phần, huyết tương, nước muối, glucose hoặc natri lactat khi thật sự cần thiết. Pha dung dịch theo tỷ lệ 3 phần thể tích dung dịch muối bình thường hoặc glucose 5% với 1 phần thể tích FLEXBUMIN 20% có thể tạo ra dung dịch đẳng áp thẩm thấu và đẳng trương xấp xỉ với huyết tương citrate.
Các dung dịch albumin không nên trộn lẫn với protein thủy phân hoặc các dung dịch có chứa cồn vì các chất này kết hợp với nhau có thể tạo ra kết tủa protein.
Không thêm các thuốc bổ sung.
Tăng khối lượng tuần hoàn có thể xảy ra nếu liều dùng và tốc độ truyền không được điều chỉnh, cân nhắc cho phù hợp với nồng độ dung dịch và tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân. Cần theo dõi thông số huyết động khi bệnh nhân dùng FLEXBUMIN 20% và nên kiểm tra nguy cơ tăng lưu lượng máu và quá tải tuần hoàn.
Cần khuyến khích ghi lại tên và số lô sản phẩm khi dùng FLEXBUMIN 20% cho bệnh nhân nhằm duy trì mối liên hệ giữa bệnh nhân và loạt sản phẩm đó.
Chuẩn bị trước khi truyền
Kiểm tra bao bì GALAXY trước khi sử dụng xem có rò rỉ hay không bằng cách ép chặt túi. Nếu thấy có rò rỉ, cần loại bỏ do dung dịch có thể bị nhiễm khuẩn.
Không thêm thuốc bổ sung. Không sử dụng trừ khi dung dịch trong suốt, không quan sát thấy tiểu phân lơ lửng và còn nguyên niêm phong. FLEXBUMIN 20% là dung dịch trong suốt hoặc hơi đục có màu xanh nhạt hoặc thay đổi từ màu vàng rơm nhạt đến màu hổ phách. Quan sát bằng mắt thường các tiểu phân lơ lửng và sự thay đổi màu sắc trước khi truyền các sản phẩm thuốc tiêm.
THẬN TRỌNG: Không nên nối một chuỗi bao bì nhựa với nhau. Sử dụng như vậy có thể dẫn đến tắc mạch do bọt khí còn lại khi lọ đầu tiên được rút ra trước khi truyền xong lọ thứ hai.
Trong khi truyền
Liều dùng sau đây được khuyến cáo:
Liều dùng FLEXBUMIN 20% phải được cá thể hóa. Theo hướng dẫn điều trị, khởi phát điều trị với mức liều 125-250 mL đối với người lớn và 3-6ml/kg cân nặng đối với trẻ em. Có thể lặp lại liều sau 15-30 phút nếu liều ban đầu không đủ đáp ứng. Đối với bệnh nhân có giảm thể tích huyết tương đáng kể, albumin thay thế tốt nhất là dung dịch 5% albumin (người).
Khi truyền albumin bổ sung hoặc khi xuất huyết xảy ra có thể kéo theo loãng máu hoặc thiếu máu. Trường hợp này cần được kiểm soát bằng cách bổ sung khối hồng cầu tương thích hoặc máu toàn phần tương thích.
Phác đồ điều trị tối ưu là sử dụng dịch tinh thể hoặc dung dịch keo sau khi bị bỏng rộng vẫn chưa được thiết lập. Khi sử dụng FLEXBUMIN 20% 24 giờ đầu tiên sau khi bị bỏng, liều dùng cần được xác định theo tình trạng và đáp ứng điều trị của bệnh nhân.
Giảm albumin máu thường đi kèm với giảm albumin ở ngoại mạch với tỷ lệ bằng nhau. Xem xét tổng lượng albumin bị giảm của cơ thể nhằm xác định lượng albumin cần thiết để điều trị giảm albumin máu. Khi căn cứ theo nồng độ albumin huyết thanh của bệnh nhân để ước tính lượng albumin thiếu, lượng albumin cần tính là 80 – 100 ml/kg cân nặng. Liều dùng albumin hàng ngày không nên vượt quá 2g/kg cân nặng.
FLEXBUMIN 20% có thể được dùng trước hoặc trong khi thay máu với liều là 1g/kg cân nặng.
Tăng lưu lượng máu có thể xảy ra khi liều dùng và tốc độ truyền quá cao.
Khi có các dấu hiệu đầu tiên của tình trạng quá tải tuần hoàn (đau đầu, khó thở, sung huyết tĩnh mạch cảnh) hoặc tăng huyết áp, tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm và phù phổi, cần dừng truyền ngay lập tức và theo dõi chặt chẽ các chỉ số huyết động của bệnh nhân.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
*Phụ nữ có thai
Cảnh báo mức độ C
Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng FLEXBUMIN 20% ở phụ nữ có thai và cho con bú. Các nghiên cứu trên động vật thí nghiệm cũng chưa được tiến hành đối với FLEXBUMIN 20%. Các bác sỹ nên cân nhắc cẩn thận các lợi ích cũng như nguy cơ tiềm ẩn cho từng bệnh nhân cụ thể trước khi sử dụng FLEXBUMIN 20%. FLEXBUMIN 20% chỉ được dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
*Phụ nữ đang cho con bú
Chưa rõ FLEXBUMIN 20% có qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên do nhiều loại thuốc có thể qua sữa mẹ, vì vậy nên cẩn trọng khi chỉ định FLEXBUMIN 20% cho phụ nữ đang cho con bú.
Dạng bào chế: Nhũ tương tiêm truyền
Chỉ định: Đáp ứng nhu cầu về năng lượng và các acid béo thiết yếu qua đường truyền tĩnh mạch
Liều dùng:
*Đối với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em: từ 1-2g mỡ/kg thể trọng/ngày (~10-20ml Lipovenoes 10%/kg/ngày). Nếu có nhu cầu năng lượng cao hơn, có thể đến 3g mỡ/kg/ngày. Khi sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 tuổi, nhũ tương cần bảo quản tránh tiếp xúc với ánh sáng cho đến khi hoàn thành quá trình tiêm truyền.
*Đối với người lớn: 1-2g mỡ/kg thể trọng/ngày.
*Tốc độ tiêm truyền: Tốc độ truyền tối đa 0.125g mỡ/kg thể trọng/giờ (`1,25 ml/kg/giờ). Tuy nhiên khi bắt đầu truyền nhũ tương, nên truyền chậm với liều khoảng 0,05 g mỡ/kg/giờ. Với thể trọng khoảng70kg, nên bắt đầu với tốc độ truyền là 10 giọt/phút và tăng dần sau mỗi 30 phút đến tốc độ tối đa là 26 giọt/phút.
*Thời gian sử dụng: Lipovenoes có thể được sử dụng tuỳ theo khoảng thời gian yêu cầu nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch.
Cách dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch. Lipovenoes có thể dùng cùng các dung dịch acid amin khác và/hoặc dung dịch carbohydrat nhưng phải qua các hệ thống truyền riêng biệt và các mạch máu riêng biệt. Nếu truyền odongf thời 2 thuốc thông qua một bộ kim truyền chữ Y cắm vào mạch máu, cần xem xét các yếu tố lâm sàng y học và tính tương thích của cả hai thuốc phải được đảm bảo.
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú: Không nên dùng cho PNCT trong 3 tháng đầu.
Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm.
Chỉ định:
– Người lớn: Điều trị kháng tiết dịch vị khi đường uống không hiệu quả:
* Trào ngược dạ dày thực quản trên bệnh nhân viêm thực quản và/hoặc có triệu chứng trào ngược nặng.
* Làm lành vết loét dạ dày do NSAID.
* Dự phòng loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ở bệnh nhân có nguy cơ.
* Phòng ngừa tái xuất huyết sau khi nội soi trị liệu xuất huyết do loét dạ dày – tá tràng.
– Trẻ em và trẻ vị thành niên từ 1 – 18 tuổi: Điều trị kháng tiết dịch vị khi đường uống không hiệu quả. VD: Bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở bệnh nhân bị viêm trợt thực quản do trào ngược và/hoặc cá triệu chứng năng.
Liều dùng: Theo tờ HDSD hoặc ý kiến của bác sĩ điều trị.
Đường dùng: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.
Chống chỉ định:
– Tiền sử quá mẫn với hoạt chất esomeprazol hoặc các thuốc thuộc phân nhóm benzimidazol
– Dùng đồng thời với nelfinavir.
Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
– Phụ nữ có thai: Thận trọng khi dùng trên đối tượng này.
– Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng cho bệnh nhân cho con bú do không đủ dữ liệu.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
Chỉ định:
– Phòng và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu.
– Phòng và điều trị huyết khối tắc nghẽn tĩnh mạch. Chế độ trị liệu liều thấp chỉ định phòng huyết khối tĩnh mạch và tắc nghẽn phổi sau đại phẫu ở người bệnh có nguy cơ cao, thí dụ có tiền sử huyết khối tắc nghẽn mạch và người bệnh cần bất động thời gian dài sau phẫu thuật, nhất là người từ 40 tuổi trở lên.
– Điều trị hỗ trợ trong nhồi máu cơ tim cấp để giảm nguy cơ huyết khối nghẽn mạch, đặc biệt là người bệnh có nguy cơ cao, thí dụ bị sốc, suy tim sung huyết, loạn nhịp kéo dài hoặc có nhồi máu cơ tim trước đó.
– Điều trị huyết khối nghẽn động mạch.
Đường dùng:Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da.
Liều dùng: Như HDSD hoặc theo ý kiến của bác sĩ điều trị.
Chống chỉ định:
– Mẫn cảm với heparin.
– Có vết loét dễ chảy máu, loét dạ dày hoặc u ác tính.
– Dọa sảy thai, trừ khi có kèm đông máu nội mạc
– Rối loạn đông máu nặng, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn, chọc dò tủy sống hoặc quanh màng cứng và phong bế giao cảm.
– Các tổn thương, chấn thương ở thần kinh trung ương, mắt hoặc tai (tuy nhiên, liều thấp dự phòng huyết khối tĩnh mạch thì vẫn dùng).
– Giảm tiều cầu nặng ở những người không có điều kiện làm các xét nghiệm đều đặn về đông máu khi dùng heparin liều đầy đủ
– Không dùng cho trẻ đẻ non hoặc sơ sinh.
Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
– Phụ nữ có thai: Heparin không qua nhau thai nên có thể dùng trong thời ký này. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ hoặc sau khi đẻ do có thể tăng nguy cơ xuất huyết.
– Phụ nữ cho con bú: Thuốc không vào sữa mẹ, do đó có thể dùng cho bệnh nhân này, Tuy nhiên, có một số báo cáo về việc thuốc gây loãng xương nhanh trong 2 – 4 tuần hoặc xẹp đốt sống ở một số bà mẹ ở Hoa Kỳ.
Chỉ định:
Chống chỉ định: Tiền sử quá mẫn với metronidazol hoặc các dẫn chất nitro-imidazol khác
Thời kì mang thai và cho con bú:
*Thời kì mang thai: Metronidazol qua hàng rào nhau thai khá nhanh. Không nên dùng trong thời gian đầu khi mang thai, trừ khi bắt buộc phải dùng.
*Thời kỳ cho con bú: Metronidazol bài tiết vào sữa mẹ khá nhanh. Nên ngưng cho bú khi điều trị bằng metronidazol
Liều dùng:
*Điều trị nhiễm động vật nguyên sinh:
*Điều trị nhiễm vi khuẩn kị khí: 7,5mg/kg cho tới tối đa 1g, cách 6 giờ/1 lần, dùng trong 7 ngày hoặc lâu hơn
Cách dùng: Uống thuốc cùng hoặc sau lúc ăn
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng):
Acid Ascorbic + Cocarboxylase tetrahydrate tương đương Thiamine + Cyanocobalamine + Cholecalciferol + D-Biotin + Dexpanthenol tương đương Pantothenic acid + DL alpha-tocopherol tương đương alpha-tocopherol + Folic acid + Retinol palmitate tương đương Retinol + Riboflavin dihydrate sodium phosphate tương đương Riboflavin + Pyridoxine hydrochloride tương đương Pyridoxin + Nicotinamide: 125mg + 5,8mg (tương đương 3,51mg) + 0,006mg + 220 IU + 0,069mg + 16,15mg (tương đương 17,25mg) + 10,2mg (tương đương 11,2 IU) + 0,414mg + 3500 IU + 5,67mg (tương đương 4,14mg) + 5,5mg (tương đương 4,53mg) + 46mg
2. Dạng bào chế:
Bột đông khô pha tiêm, dùng đường tĩnh mạch
Dung dịch hoàn nguyên có màu vàng cam.
3. Chỉ định:
Chỉ định cho bệnh nhân có nhu cầu cần bổ sung vitamin hằng ngày qua đường tĩnh mạch do bị chống chỉ định hoặc không thể dùng vitamin bằng đường uống, hoặc do thiếu hụt vitamin (do suy dinh dưỡng, hấp thu kém qua đường tiêu hóa,…).
Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em từ 11 tuổi trở lên.
4. Cách dùng (các lưu ý):
• Điều kiện vô trùng phải được tuân thủ trong suốt quá trình hoàn nguyên và khi sử dụng như một phần trong hỗn hợp dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.
• Bơm 5ml nước cất pha tiêm hoặc dịch truyền tĩnh mạch như glucose 5%, NaCl 0,9% hoặc hỗn hợp dinh dưỡng tĩnh mạch vào lọ thuốc
Lắc nhẹ để hòa tan bột đông khô.
•Trước khi chuyển thuốc ra khỏi lọ, CERNEVIT phải được hòa tan hoàn toàn.
• Bất cứ phần thuốc CERNEVIT nào chưa sử dụng ngay sau khi pha thuốc cần được bỏ đi và không được bảo quản để sử dụng tiếp.
5. Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi dùng 1 lọ mỗi ngày.
Bơm 5ml nước cất pha tiêm vào lọ thuốc và lắc nhẹ để hòa tan bột. Dung dịch sau khi hòa tan được tiêm tĩnh mạch chậm (ít nhất 10 phút) hoặc truyền tĩnh mạch khi pha với nước muối sinh lý hoặc dung dịch glucose 5%.
CERNEVIT có thể được thêm vào một liệu pháp dinh dưỡng đường tĩnh mạch (gồm có amino acid, dextrose, lipids và các nguyên tố vi lượng) để đáp ứng các nhu cầu dinh dưỡng và ngăn ngừa sự thiếu hụt và các biến chứng về sự phát triển.
6. Phụ nữ có thai và cho con bú:
Nhu cầu vitamin ở phụ nữ có thai và cho con bú có thể cao hơn những phụ nữ không mang thai và cho con bú. Phụ nữ có thai và cho con bú nên tuân thủ khuyến cáo cho tình trạng của họ. Bác sĩ nên xem xét cẩn thận nguy cơ tiềm tàng và lợi ích cho từng bệnh nhân trước khi sử dụng CERNEVIT
7. Chống chỉ định:
• Có tiền sử quá mẫn với CERNEVIT hoặc những sản phẩm có protein đậu nành (lecithin trong hỗn hợp micelle có nguồn gốc từ đậu nành)
• Chứng thừa vitamin từ của bất kỳ vitamin nào trong chế phẩm.
• Quá mẫn với các hoạt chất, đặc biệt là vitamin B1.
• Chống chỉ định trên trẻ sơ sinh, trẻ đang bú và trẻ em dưới 11 tuổi.
• Tăng calci máu nghiêm trọng, tăng calci niệu, các bệnh lý/rối loạn có kèm theo tăng calci máu hoặc calci niệu nghiêm trọng.
Nguồn tham khảo: Tờ thông tin sản phẩm thuốc
Tổ thông tin thuốc – Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh
Lựa chọn để lọc, tìm thuốc bạn cần. Lưu ý: có thể chọn 1 hoặc cùng lúc nhiều tiêu chí sau đó "Tìm thuốc, biệt dược".
Chỉ định:
Liều dùng:
Cách dùng: Thuốc tiêm bắp, lắc kỹ trước khi dùng
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm dùng trong nha khoa
Chỉ định: Gây tê cục bộ trong các thủ thuật nha khoa bằng cách phong bế thần kinh hoặc quy trình gây tê tiêm ngấm
Liều dùng, cách dùng:
Thủ thuật thông thường (Gây tê tiêm ngấm vùng miệng hoặc phong bế hàm dưới): Liều khởi đầu từ 1,0 đến 5,0 ml (tương đương 0,5 đến 2,5 ống).
Trẻ em dưới 10 tuổi:
Ít khi cần dùng quá 0,5 ống (khoảng 0,9 – 1,0 ml, tương đương 18 – 20 mg Lidocain) cho một lần gây tê thủ thuật liên quan đến 1 răng đơn.
Gây tê tiêm ngấm hàm trên với lượng này thường đủ cho 2, thậm chí 3 răng. Nếu phong bế xương hàm dưới, lượng thuốc này cho phép xử lý các răng ở cùng một góc hàm.
Người lớn khỏe mạnh: Lượng Lidocain HCl được dùng nên dưới 500 mg và trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được vượt quá 7 mg/kg cân nặng.
Trẻ em (Dưới 10 tuổi, thể trọng phát triển bình thường): Liều tối đa được tính theo các công thức chuẩn (như Quy tắc Clark) tùy thuộc vào tuổi và cân nặng. Ví dụ: Trẻ dưới 5 tuổi, nặng 50 lbs (~22,7 kg), liều Lidocain HCl không được vượt quá 7 mg/kg cân nặng.
Chống chỉ định: CCĐ với người có tiền sử mẫn cảm với thuốc tê nhóm amid hoặc với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc tiêm.
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
*Phụ nữ mang thai: Tác dụng gây quái thai (nhóm B), cân nhắc khi sử dụng cho PNCT đặc biệt trong thời gian đầu của thai kỳ.
*Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi sử dụng ở đối tượng này.
Chỉ định: Methotrexat được chỉ định trong các trường hợp:
Liều dùng:
*Ung thư nhau và các bệnh lá nuôi tương tự: 15-30 mg/ngày x 5 ngày tiêm bắp hoặc tiêm TM, lặp lại từ 3-5 lần với thời gian nghỉ giữa các đợt là 1 tuần hoặc hơn.
*Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho:
*U lympho không Hodgkin
Các phác đồ khác nhau tuỳ theo sự phối hợp với các thuốc khác:
*Sarcom xương:
*Ung thư vú:
*Ung thư phổi: Dùng đơn độc hoặc phối hợp với liều 50 mg tiêm tĩnh mạch 2 tuần một lần.
*Ung thư biểu mô tế bào vảy (Đầu và cổ): Tiêm tĩnh mạch mỗi tuần 200 mg/m², tiếp theo dùng 5-fluorouracil. Khoảng cách có thể tăng lên 2 tuần nếu có đáp ứng.
*Ung thư bàng quang (muộn hoặc di căn): Tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 40–100 mg/m², hai tuần 1 lần (liều trên 100 mg cần bổ sung acid folinic).
*Bệnh bạch cầu màng não: Tiêm vào ống tủy sống :
12 mg/m² mỗi tuần trong 2 tuần, sau đó mỗi tháng 1 lần.
Hoặc 200–500 microgam/kg/lần, cách nhau 2–5 ngày cho đến khi dịch não tủy bình thường thì dùng thêm 1 liều nữa.
*Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 10–25 mg/lần, mỗi tuần 1 lần. Nên thử trước 1 liều 5–10 mg trong 1 tuần trước khi điều trị.
*Viêm khớp dạng thấp:Tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 7.5 mg mỗi tuần 1 lần; điều chỉnh tối đa đến 20 mg/tuần.
*Liều cho các đối tượng đặc biệt:
Trẻ em:
Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Tính theo thể trọng hoặc diện tích cơ thể, liều tương đương người lớn.
Bệnh bạch cầu màng não (tiêm tủy sống): Trẻ > 3 tuổi dùng liều người lớn. Trẻ nhỏ hơn cần chỉnh liều: dưới 3 tháng tuổi: 3 mg; từ 4–11 tháng: 6 mg; 1 tuổi: 8 mg; 2 tuổi: 10 mg.
U lympho không Hodgkin: Tiêm truyền tĩnh mạch liều đơn từ 300 mg đến 5 g/m² tùy giai đoạn bệnh.
Viêm khớp dạng thấp tự phát tuổi thiếu niên: Bắt đầu với liều 10 mg/m² mỗi tuần 1 lần, có thể dùng liều 10–15 mg/m² mỗi tuần 1 lần, tăng dần nếu cần nhưng không quá 25 mg/m² mỗi tuần 1 lần.
Bệnh vảy nến (trẻ từ 2–18 tuổi): Bắt đầu từ 200 microgam/kg (tối đa 10 mg) mỗi tuần 1 lần, tăng dần tối đa 400 microgam/kg (tối đa 25 mg) mỗi tuần 1 lần.
Người cao tuổi: Cần thận trọng cân nhắc dùng liều tương đối thấp do suy giảm chức năng gan, thận và giảm dự trữ acid folic.
Người suy gan: Chống chỉ định cho người suy gan nặng. Nếu Bilirubin từ 3–5 mg/dl hoặc transaminase tăng gấp 3 lần thì dùng 75% liều bình thường. Ngừng thuốc ít nhất 2 tuần nếu có rối loạn chức năng gan rõ rệt. Không dùng nếu bilirubin > 5 mg/100 ml.
Người suy thận: Chống chỉ định cho người suy thận nặng. Điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin (Cl):
Cl > 50 ml/phút: Dùng 100% liều bình thường.
Cl từ 20–50 ml/phút: Dùng 50% liều bình thường.
Cl < 20 ml/phút: Không được dùng.
Bệnh nhân lọc máu hoặc thẩm tách màng bụng: Không cần tăng liều.
Cách dùng:
Chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú
*Phụ nữ có khả năng sinh con: Phụ nữ không được mang thai trong khi điều trị methotrexate. Phụ nữ và bạn tình của họ phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị bằng methotrexate và ít nhất 6 tháng sau đó. Nam giới không nên hiến tinh trong khi điều trị hoặc trong 6 tháng sau khi ngừng sử dụng methotrxate.
*PNCT và cho con bú: CCĐ methotrexate ở PNCT và cho con bú.
Chỉ định: Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn và trẻ em bao gồm trẻ sơ sinh:
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (≥50 kg):
| Liều Ceftriaxone | Tần suất điều trị | Chỉ đinh |
| 1-2g | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải cộng đồng |
| Các đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính | ||
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | ||
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận) | ||
| 2g | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | ||
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | ||
| 2-4g | 1 lần/ngày | Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn |
| Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn | ||
| Viêm màng não do vi khuẩn |
Một số bệnh yêu cầu liều lượng cụ thể như sau:
*Trẻ em:
| Liều Ceftriaxone | Tần suất điều trị | Chỉ đinh |
| 50-80 mg/kg | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải cộng đồng |
| Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện | ||
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | ||
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận) | ||
| 50-100 mg/kg (Tối đa 4g) | 1 lần/ngày | Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | ||
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | ||
| 80-100 mg/kg (Tối đa 4g) | 1 lần/ngày | Viêm màng não do vi khuẩn |
| 100 mg/kg (Tối đa 4g) | 1 lần/ngày | Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn |
Trong bệnh nhiễm khuẩn huyết, nên xem xét cân nhắc dùng liều cao hơn liều cao nhất trong khoảng liều khuyến cáo.
Có thể xem xét dùng 2 lần/ngày(mỗi 12 giờ) khi chỉ định liều lớn hơn 2 g mỗi ngày
| Liều Ceftriaxone | Tần suất điều trị | Chỉ đinh |
| 20-50 mg/kg | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải cộng đồng |
| Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện | ||
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | ||
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận) | ||
| Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn | ||
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | ||
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | ||
| 50 mg/kg | 1 lần/ngày | Viêm màng não do vi khuẩn |
| Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn |
*Bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận không cần chỉnh liều ceftriaxone nếu chức năng gan bình thường. Chỉ trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10ml/phút) liều ceftriaxone không được vượt quá 2g/ngày. Ở những bệnh nhân đang được thẩm phân, không cần liều bổ sung sau khi thẩm phân.
Cách dùng:
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
Chỉ định: Điều trị thời gian ngắn tình trạng chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu ở những người bị tăng tiêu huỷ fibrin hoặc fibrinogen. Tiêu huỷ fibrin cục bộ xảy ra trong những trường hợp sau:
Liều dùng:
*Người lớn:
*Trẻ em: 20mg/kg/ngày
*Người suy thận:
| Nồng độ creatinin huyết thanh (micromol/l) | Liều dùng | Tần suất |
| 120-249 | 15 mg/kg | 2 lần/ngày |
| 250-500 | 15 mg/kg | 1 lần/ngày |
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú: Thận trong khi dùng thuốc ở hai đối tượng này.
Chỉ định:
Liều dùng, cách dùng:
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
*Phụ nữ có thai: chỉ dùng nếu thật sự cần thiết
*Phụ nữ cho con bú: tránh sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú
Chỉ định: Dùng đơn trị liệu trong điều trị các cơn co giật khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hoá thứ phát ở những bệnh nhân mới được chẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lên
Dùng điều trị kết hợp trong các trường hợp sau:
Liều dùng:
*Đơn trị liệu: Người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi: liều thông thường từ 1000mg-3000mg/ngày.
*Đa trị liệu:
*Người suy thận:
| Mức độ suy thận | Độ thanh thải creatinin
(ml/phút/1,73 m2) |
Liều lượng và số lần dùng |
| Bình thường | > 80 | 500-1500mg x 2 lần/ngày |
| Nhẹ | 50-79 | 500-1000mg x 2 lần/ngày |
| Trung bình | 30-49 | 250-750 mg x 2 lần/ngày |
| Nặng | <30 | 250-500 mg x 2 lần/ngày |
| Bệnh thận giai đoạn cuối phải thẩm phân | – | 500 -1000mg x 1 lần/ngày |
*ĐIều chỉnh liều cho trẻ sơ sinh, trẻ em, thanh thiếu niên có cân nặng dưới 50kg bị suy giảm chức năng thận:
| Mức độ suy thận | Độ thanh thải creatinin
(ml/phút/1,73 m2) |
Liều lượng và số lần dùng | |
| Trẻ sơ sinh 1-6 tháng tuổi | Trẻ sơ sinh 6-23 tháng, trẻ em và thanh thiếu niên < 50kg | ||
| Bình thường | >80 | 7-21 mg/kg x 2 lần/ngày | 10-30 mg/kg x 2 lần/ngày |
| Nhẹ | 50-79 | 7-14 mg/kg x 2 lần/ngày | 10-20 mg/kg x 2 lần/ngày |
| Trung bình | 30-49 | 3,5-10,5 mg/kg x 2 lần/ngày | 5-15 mg/kg x 2 lần/ngày |
| Nặng | < 30 | 3,5-7 mg/kg x 2 lần/ngày | 5-10 mg/kg x 2 lần/ngày |
| Bệnh nhân giai đoạn cuối phải thẩm phân | – | 7-14 mg/kg x 1 lần/ngày | 10-20 mg/kg x 1 lần/ngày |
Chống chỉ định: Mẫn cảm với Levetiracetam, bất cứ dẫn chất pyrrolidon nào, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Sử dụng thuốc cho Phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên sử dụng thuốc cho PNCT và không nên cho con bú khi dùng Levetiracetam
CHỈ ĐỊNH
Thuốc được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn sau:
Ở người lớn để điều trị:
Ở người lớn để dự phòng:
Ở trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ sơ sinh, trẻ mới biết đi, trẻ em và thanh thiếu niên từ 0 đến 17 tuổi:
Thuốc được sử dụng để điều trị Candida niêm mạc (miệng-thực quản, thực quản), Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus và dự phòng nhiễm Candida ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Thuốc có thể được sử dụng như là liệu pháp duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao.
Liệu pháp này có thể bắt đầu trước khi có kết quả cấy vi khuẩn và những xét nghiệm khác, tuy nhiên, một khi đã có kết quả, điều trị kháng khuẩn phải được điều chỉnh phù hợp.
Cần cân nhắc những hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thuốc kháng nấm phù hợp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định fluconazol ở các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc hoặc đối với các hợp chất có liên quan đến nhóm azol.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời terfenadin ở các bệnh nhân đang dùng fluconazol theo phác đồ đa liều 400mg hàng ngày hoặc cao hơn dựa trên kết quả nghiên cứu tương tác thuốc đa liều. Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc kéo dài khoảng QT và bị chuyển hóa bởi enzym CYP3A4 như cisaprid, astemizol, erythromycin, pimozid và quinidin với bệnh nhân đang dùng fluconazol.
Liều dùng:
| Bệnh | Liều dùng (mg) | Thời gian dùng | |
| Cryptococcosis | Bị viêm màng não | Liều tải: 400mg ngày đầu tiên.Liều tiếp: 200-400mg mỗi ngày.
Nếu có nguy cơ nặng và đe dọa tính mạng thì tăng lên 800mg. |
Thường dùng 6-8 tuần. |
| Dự phòng | 200mg mỗi ngày | Không giới hạn | |
| Nấm Coccidioides immitis | 200-400mg mỗi ngày | 11-24 tháng hoặc dài hơn tùy tình trạng | |
| Nhiễm Candida xâm lấn | Liều tải là 800mg ngày đầu.Liều tiếp là 400mg mỗi ngày. | Dùng cho đến 2 tuần sau kể từ khi cấy máu đầu tiên cho kết quả âm tính và không còn biểu hiện nào của nhiễm bệnh | |
| Nhiễm nấm Candida niêm mạc | Vùng miệng hầu | Liều tải 200-400mg ngày đầu.Liều tiếp: 100-200mg mỗi ngày. | 7-21 ngày hoặc lâu hơn nếu suy giảm đề kháng nặng |
| Nhiễm đường niệu | 200-400mg mỗi ngày | ||
| Nhiễm ở thực quản | Liều tải 200-400mg ngày đầu.Liều tiếp: 100-200mg mỗi ngày. | 14-30 ngày hoặc lâu hơn nếu suy giảm đề kháng nặng | |
| Nhiễm Candida gây teo miệng thể mạn | 50mg mỗi ngày | 2 tuần | |
| Nhiễm nấm ở da và niêm mạc thể mạn | 50-100mg mỗi ngày | 28 ngày hoặc lâu hơn nếu suy giảm đề kháng nặng và nhiễm khuẩn | |
| Tái nhiễm Candida niêm mạc | Nhiễm nấm miệng hầu họng | 10-200mg mỗi ngày, hoặc 200mg mỗi lần, tuần dùng 3 lầnKhông xác định | |
| Nhiễm nấm thực quản | |||
| Dự phòng nhiễm Candida | 200-400mg mỗi ngày | Bắt đầu trước khi điều trị giảm bạch cầu vài ngày và tiếp tục trong vòng 7 ngày sau khi bạch cầu trung tính tăng lên 1000 mm3 | |
| Độ thanh thải (ml/phút) | Liều dùng |
| Trên 50 | Dùng bình thường |
| Dưới 50 không lọc máu | Dùng nửa liều bình thường |
| Lọc máu | Dùng bình thường sau mỗi lần lọc máu |
| Chỉ định | Liều dùng | Lưu ý |
| Nhiễm nấm Candida niêm mạc | Bắt đầu: 6 mg/kg.Liều tiếp: 3mg/kg mỗi ngày. | Nên dùng liều bắt đầu trong ngày đầu tiên |
| Nhiễm Candida xâm lấn | 6-12 mg/kg mỗi ngày | Tùy thuộc mức độ bệnh để chỉnh liều |
| Dự phòng tái mắc viêm màng não | 6 mg/kg mỗi ngày | Tùy thuộc mức độ bệnh để chỉnh liều |
| Dự phòng nhiễm Candida ở người suy giảm bạch cầu | 3-12 mg/kg mỗi ngày | Tùy thuộc mức độ bệnh để chỉnh liều |
| Nhóm tuổi | Liều dùng | Lưu ý |
| 0-14 ngày tuổi | Liều như trẻ 28 ngày tuổi trở lên nhưng chỉ định mỗi 72 tiếng | Liều không quá 12 mg/kg mỗi 72 tiếng |
| 15-27 ngày tuổi | Liều như trẻ 28 ngày tuổi trở lên nhưng chỉ định mỗi 48 tiếng | Liều không quá 12 mg/kg mỗi 48 tiếng |
Cách dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ không quá 10mL/phút. Bệnh nhân phải hạn chế natri hoặc dịch cần cân nhắc về tốc độ khi truyền dịch.
Sử dụng thuốc cho Phụ nữ có thai và cho con bú:
*Phụ nữ có thai: Fluconazol không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ trường hợp thực sự cần thiết
*Phụ nữ cho con bú: Có thể cho con bú sau khi dùng 1 liều tiêu chuẩn 200mg fluconazol hoặc ít hơn. Không khuyến cáo cho con bú sau khi dùng liều lặp lại hoặc sau khi dùng fluconazol liều cao.
Chỉ định: Liệu pháp thay thế ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (0-18 tuổi) trong trường hợp:
Liệu pháp điều hoà miễn dịch ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (0-18 tuổi):
Liều dùng:
| Chỉ định | Liều lượng | Chế độ điều trị |
| Liệu pháp thay thế | ||
| Liệu pháp điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát | Liều khởi điểm: 0,4-0,8 g/kg
Liều duy trì: 0,2-0,8 g/kg |
Mỗi 3-4 tuần |
| Liệu pháp điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch thứ phát | 0,2 -0,4 g/kg | Mỗi 3-4 tuần |
| Điều hoà miễn dịch | ||
| Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát | 0,8 – 1,0 g/kg hoặc 0,4 g/kg/ngày | Vào ngày 1, có thể lặp lại một lần trong vòng 3 ngày.
Trong 2-5 ngày |
| Hội chứng Guillain-Barré | 0,4 g/kg/ngày | Trong 5 ngày |
| Bệnh Kawasaki | 2 g/kg | 1 liều kết hợp với acid acetylsalicylic |
| Viêm đa dây thần kinh huỷ myelin mạn tính (CIDP) | Liều khởi đầu: 2 g/kg
sau đó liều duy trì 1g/kg |
Được chia thành nhiều liều trong vòng 2-5 ngày liên tiếp
3 tuần 1 lần trong 1-2 ngày |
| Bệnh lý thần kinh vận động đa ổ (MMN) | Liều khởi đầu: 2 g/kg
liều duy trì 1g/kg hoặc 2 g/kg |
2-5 ngày liên tục
Mỗi 2-4 tuần hoặc Mỗi 4-8 tuần trong 2-5 ngày |
Cách dùng: dùng đường tĩnh mạch, nên được truyền tĩnh mạch với tốc độ ban đầu là 1ml/kg/giờ trong 30 phút. Nếu dung nạp tốt, tốc độ truyền có thể được tăng từ từ đến tôí đa là 5ml/kg/giờ.
Chống chỉ định: Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Mẫn cảm với các immunoglobulin, đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân có kháng thể chống lại IgA.
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
*Phụ nữ có thai: sử dụng thận trọng
*Phụ nữ cho con bú: có thể sử dụng
Dạng bào chế: Dung dịch để pha tiêm truyền.
Chỉ định:
– Điều trị các trường hợp hạ photpho máu từ trung bình đến nặng khi không thể dùng các thuốc đường uống.
– Cung cấp photpho nuôi dưỡng qua tĩnh mạch.
Đường dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch.
Liều dùng: Theo tờ HDSD hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
Chống chỉ định:
– Suy thận nặng mạn tính, trừ trường hợp được theo dõi chặt chẽ photpho máu và cần bổ sung photpho
– Tăng Photpho máu, tăng calci máu do lo ngại kết tủa calci trong mô mềm.
Dùng thuốc phụ nữ có thai và cho con bú: Có thể dùng thuốc trong thời kỳ này, cần dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Chỉ định: Điều trị và dự phòng xuất huyết ở những bệnh nhân mắc hemophila B (thiếu hụt yếu tố IX bẩm sinh). IMMUNE được chỉ định cho mọi nhóm tuổi từ trẻ em trên 6 tuổi đến người lớn.
Liều lượng:
Liều cần dùng được xác định theo công thức sau: Số đơn vị cần dùng = thể trọng (kg) x mức tăng yếu tố IX mong muốn (%) x0.9
Bảng sau đây có thể dùng để xác định liều cho các đợt xuất huyết phẫu thuật:
| Mức độ xuất huyết/ Loại phẫu thuật | Mức độ yếu tố IX yêu cầu (%) hoặc (IU/dl) | Tần suất liều dùng (giờ)/ Thời gian điều trị (ngày) |
| Xuất huyết | ||
| Tụ máu khớp, xuất huyết cơ hoặc chảy máu miệng nông | 20-40 | Lặp lại sau mỗi 24 giờ. Ít nhất 1 ngày, cho đến khi tình trạng chảy máu do đau được giải quyết hoặc vết thương lành lại. |
| Xuất huyết khớp, chảy máu cơ hoặc tụ máu lan rộng hơn | 30-60 | Lặp lại truyền dịch sau mỗi 24 giờ trong 3 đến 4 ngày hoặc lâu hơn cho đến khi cơn đau và tình trạng khuyết tật cấp tính được giải quyết. |
| Xuất huyết đe dọa tính mạng | 60-100 | Lặp lại truyền dịch sau mỗi 8 đến 24 giờ cho đến khi hết nguy cơ. |
| phẫu thuật | ||
| Phẫu thuật nhỏ bao gồm nhổ răng | 30-60 | Mỗi 24 giờ, ít nhất 1 ngày, cho đến khi vết thương lành hẳn. |
| Phẫu thuật lớn | 80-100(trước và sau phẫu thuật) | Lặp lại truyền dịch sau mỗi 8 đến 24 giờ cho đến khi vết thương lành hẳn, sau đó điều trị ít nhất 7 ngày nữa để duy trì hoạt động của yếu tố IX từ 30% đến 60% (IU/dl). |
Cách dùng: Phải dùng thuốc đường tĩnh mạch. Khuyến cáo không dùng quá 2ml/phút
Chống chỉ định:
Sử dụng cho Phụ nữ có thai và cho con bú: Chỉ nên sử dụng Immunine 600 cho phụ nữ có thai và cho con bú nếu có chỉ định của bác sĩ
Chỉ định: Cefixim được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn cấp và mạn tính do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:
Liều dùng:
*Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều khuyến cáo 400mg/ngày chia 1-2 lần
*Trẻ em < 12 tuổi: Liều thường dùng 8mg/kg/ngày chia 1-2 lần. Không nên sử dụng Cefixim cho trẻ sơ sinh thiếu tháng và trẻ sơ sinh do tính an toàn chưa được xác định đầy đủ.
*Bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều dùng ở bệnh nhân bị suy thận nặng. Đối với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, độ thanh thải creatinin <20ml/phút/1,73m2, liều uống hàng ngày là 200mg/lần/ngày, đối với trẻ em là 4mg/kg/lần/ngày.
Cách dùng:
Chống chỉ định: Người bệnh có tiền sử quá mẫn cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
*Phụ nữ có thai: thuốc có thể sử dụng trong thời kì mang thai đặc biệt là 3 tháng đầu sau khi cân nhắc thận trọng giữa lợi ích và nguy cơ
*Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo dùng thuốc trong thời gian cho con bú.
Dạng bào chế: Viên nang.
Chỉ định:
– Thiết lập và duy trì hoạt động hiệu quả của đường ruột, đám bảo cân bằng vi sinh.
– Phòng ngừa và điều trị tiêu chảy liên quan đến dinh dưỡng đường ruột.
– Phòng ngừa và điều trị tiêu chảy do Clostridium difficile.
– Ngăn ngừa tiêu chảy khi đi du lịch.
– Hỗ trợ điều trị trong điều trị nhiếm khuẩn HP.
Cách dùng: Tháo nắp vỏ nang, hòa tan bột thuốc vào ly nước, sữa hoặc nước trái cây (không pha vào dung dịch > 50 độ C).
Đường dùng: Uống.
Liều dùng:
– Thiết lập và duy trì hoạt động hiệu quả của đường ruột, đám bảo cân bằng vi sinh: 1 viên x 1-2 lần/ngày.
– Phòng ngừa và điều trị tiêu chảy liên quan đến dinh dưỡng đường ruột: 1 viên x 1-2 lần/ngày.
– Phòng ngừa và điều trị tiêu chảy do Clostridium difficile: 1 viên x 1-2 lần/ngày.
– Ngăn ngừa tiêu chảy khi đi du lịch: 1 viên x 1-2 lần/ngày.
– Hỗ trợ điều trị trong điều trị nhiếm khuẩn HP: 1 viên x 1-2 lần/ngày.
– Trẻ em < 2 tuổi dùng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Chống chỉ định:
– Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch như HIV, xạ trị hoặc cấy ghép cơ quan.
Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Dùng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Chỉ định:
Liều dùng:
*Người lớn:
*Trẻ em:
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
*Thời kì mang thai: hết sức hạn chế dử dụng trong 3 tháng cuối thai kỳ, CCD tuyệt đối trong vài ngày trước khi sinh.
*Thời kỳ cho con bú: không nên dùng trong thời gian cho con bú vì nguy cơ ức chế prostaglandin tiềm tàng ở trẻ sơ sinh.
Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
Chỉ định: Trong các nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch hoặc khi chưa xác định được các loại vi sinh vật gây nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi sinh vật nhạy cảm với thuốc:
– Viêm tủy xương.
– Nhiễm khuẩn huyết.
– Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.
– Viêm màng não.
– Viêm phúc mạc.
– Các nhiễm khuẩn nghiệm trọng khác thích hợp đẻ điều trị kháng sinh tiêm.
– Phòng ngừa nhiễm khuẩn trước phẫu thuật ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.
Đường dùng: Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.
Cách dùng: Tiêm tinh mạch chậm 3 – 5 phút; Tiêm bắp sâu hoặc truyền trong vòng 20 – 60 phút.
Liều dùng: Như HDSD hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
Chống chỉ định:
– Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc các kháng sinh nhóm Cephalosporin, penicillin hoặc các kháng sinh nhóm beta – lactam khác.
– Không dùng Cefotaxim pha loãng bằng lidocain để dùng trong các trường hợp:
+ Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với lidocain hoặc các thuốc gây tê cục bộ nhóm amid
+ Bệnh nhân nghẽn nhịp tim.
+ Bệnh nhân suy tim nặng.
+ Tiêm tĩnh mạch.
Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
– Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp với sinh sản. Tuy nhiên, không có nghiên cứu đầy dduur trên phụ nữ có thai. Thuốc đi qua được hàng rào nhau thai, do đó, không nên kê cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.
– Phụ nữ cho con bú: Thuốc được bái tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp và thường thích hợp với việc cho con bú, nhưng cần theo dõi chặt chẽ. Sử dụng thuốc trong thời kỳ này thường ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột của trẻ, gây tiêu chảy, hình thành các quần thể nấm men và có thể dẫn tới mẫn cảm. Do đó, cần cân nhắc việc ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị.
–
Chỉ định: Điều trị trường hợp phân huỷ fibrin tại chỗ như thủ thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt. Chảy máu bất thường sau phẫu thuật và chảy máu sau nhổ răng ở bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu.
Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch. Để truyền tĩnh mạch có thể trộn dung dịch tiêm acid tranexamic với dung dịch natri clorid 0,9%, glucose đẳng trương, dextran 40, dextran 70, hoặc dung dịch Ringer. Có thể cho acid tranexamic và heparin vào cùng một dung dịch tiêm.
Liều lượng:
*Thủ thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt: 0,5-1g tiêm TMC, 3 lần/24 giờ
*Chảy máu bất thường sau phẫu thuật: 1g*3 lần/ngày tiêm TM trong 3 ngày đầu
*Chảy máu sau nhổ răng ở bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu: 10mg/kg tiêm TM trước khi phẫu thuật, sau dùng liều 10mg/kg/ngày.
*BN suy thận, phải chỉnh liều như sau:
| Creatinin huyết thanh | Liều tiêm tĩnh mạch | Số lần dùng |
| 120-249 mmol/L | 10mg/kg | 2 lần/24 giờ |
| 250-500 mmol/L | 10mg/kg | 1 lần/ 24 giờ |
| > 500 mmol/L | 5 mg/kg | 1 lần/24 giờ |
Chống chỉ định:
Sử dụng cho PNCT và cho con bú:
*Thời kì mang thai: Không nên dùng acid tranexamic trong những tháng đầu thai kì. Chỉ dùng thuốc trong thời kì mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác.
*Thời kì cho con bú: có thể dùng với liều thông thường khi cần cho người cho con bú
Chỉ định:
Liều dùng:
*Điều trị thiếu hụt carbohydrat và dịch:
*Chất vận chuyển và dung dịch pha loãng: 50-250ml/liều của thuốc dùng cùng
Cách dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch ngoại vi hoăc trung tâm theo chỉ dẫn của thầy thuốc
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú: Có thể sử dụng.
*Cách dùng
Gemapaxane được tiêm sâu dưới da trong điều trị và dự phòng, tiêm tĩnh mạch (ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cần dùng liều tĩnh mạch ban đầu), và tiêm vào mạch máu (vào ống dây của hệ thống thẩm phân nối với động mạch trong chạy thận nhân tạo).
KHÔNG ĐƯỢC TIÊM BẮP.
*Liều dùng
– Dự phòng điều trị huyết khối tĩnh mạch trên các bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật trung bình hoặc cao:
– Dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở các bệnh nhân nội khoa:
Liều chỉ định là Enoxaparin natri là 4000 IU (tương đương 40 mg) 1 lần mỗi ngày, theo đường tiêm dưới da. Thời gian điều trị từ 6 – 14 ngày cho tới khi các triệu chứng được cải thiện (ví dụ tình trạng vận động). Chưa có nghiên cứu đánh giá hiệu quả cho trường hợp điều trị kéo dài trên 14 ngày.
– Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu có hoặc không kèm thuyên tắc phổi:
– Dự phòng huyết khối ngoài cơ thể trong quá trình chạy thận nhân tạo:
– Bệnh lý mạch vành cấp tính:
Điều trị nhồi máu cơ tim cấp sóng ST chênh lên:
Liều khuyến cáo là tiêm bolus tĩnh mạch liều nạp ban đầu 3000 IU tương đương 30mg, tiếp theo là liều tiêm dưới da 100IU/ kg tương đương 1mg/kg, rồi sau đó tiếp tục tiêm dưới da sau mỗi 12 giờ (tối đa 100mg cho mỗi 2 liều dưới da). Áp dụng các liệu pháp dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu đường uống đồng thời, ví dụ acetylsalicylic acid (75 – 325 mg 1 lần mỗi ngày). trừ khi có chống chỉ định. Liệu trình điều trị có thể kéo dài tới 8 ngày hoặc cho tới khi xuất viện. Khi điều trị đồng thời với một thuốc tán huyết (đặc hiệu với fibrin hoặc không fibrin), nên tiến hành tiêm enoxaparin natri trong khoảng thời gian 15 phút trước và 30 phút sau khi bắt đầu với thuốc tán huyết.
– Dùng thuốc trên các đối tượng bệnh nhân đặc biệt:
Không khuyến cáo chỉ định Enoxaparin natri trên bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải dưới 15 ml/phút) do còn thiếu các dữ liệu làm sàng về việc dự phòng hình thành huyết khối trên các đối tượng bệnh nhân này trong tuần hoàn ngoài mạch máu trong thẩm phân.
Liều chỉ định cho các trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải từ 15-30 mL/phút):
| Chỉ định | Liều dùng |
| Dự phòng các bệnh lý huyết khối tĩnh mạch | 2000 IU tương đương 20 mg, tiêm dưới da 1 lần/ngày |
| Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu thuyên tắc phổi | 100 IU/kg (1 mg/kg cân nặng), tiêm dưới da 1 lần/ngày |
| Điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp có sóng ST không chênh lên | |
| Điều trị nhồi máu cơ tim cấp có sóng ST chênh lên
Bệnh nhân dưới 75 tuổi:
Bệnh nhân trên 75 tuổi: |
1 x 3000 IU (30 mg) tiêm tĩnh mạch nhanh bolus + 100 IU/kg (1 mg/kg cân nặng) tiêm dưới da, nhắc lại liều 100 IU/kg (1 mg/kg) tiêm dưới da mỗi 24 giờ. Không tiến hành tiêm tĩnh mạch nhanh bolus + 100 IU/kg (1 mg/kg cân nặng) tiêm dưới da, nhắc lại liều 100 IU/kg (1 mg/kg) tiêm dưới da mỗi 24 giờ. |
Không áp dụng hiệu chỉnh liều cho chỉ định thẩm phân.
Suy thận trung bình và nhẹ
Mặc dù không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải 30-50 ml/phút) và nhẹ (50-80 mL/phút), vẫn cần theo dõi giám sát người bệnh chặt chẽ trong quá trình điều trị.
Chuyển đổi giữa Enoxaparin natri và thuốc chống đông đường uống
Chuyển đổi giữa Enoxaparin natri và các thuốc chống đông kháng vitamin K (VKA)
Chuyển đổi giữa enoxaparin natri và các thuốc chống đông đường uống có tác dụng trực tiếp
*Phụ nữ có thai: chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi bác sỹ điều trị khẳng định sự cần thiết thực sự.
Cần giám sát việc điều trị điều trị enoxaparin natri cho phụ nữ có thai thật thận trọng đề phòng chảy máu hoặc nhạy cảm với các chất chống đông, phụ nữ có thai cũng cần được cảnh báo về nguy cơ xuất huyết khi điều trị. Nếu có kế hoạch gây tê màng cứng, cần ngưng điều trị với enoxaparin natri theo phác đồ.
*Phụ nữ cho con bú: Gemapaxane có thể sử dụng trong giai đoạn cho con bú.
Chỉ định:
*Giảm khối lượng tuần hoàn
*Giảm albumin huyết
*Hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS)
*Hội chứng thận hư
Flexbumin 20% hỗ trợ điều trị phù hiệu quả ở những bệnh nhân bị hội chứng thận hư nặng đang được sử dụng steroid và/hoặc thuốc lợi tiểu.
*Phẫu thuật bắc cầu nối động mạch vành tim
*Tán huyết ở trẻ sơ sinh (HDN)
Có thể sử dụng Flexbumin 20% để liên kết và giải độc bilirubin không liên hợp ở trẻ sơ sinh bị tán huyết (HDN) nặng.
Chưa có lý do xác đáng để sử dụng albumin như một chất dinh dưỡng đường tĩnh mạch.
Chống chỉ định:
Chống chỉ định dùng sản phẩm này cho những người có tiền sử dị ứng với albumin và bất kỳ thành phần nào của thuốc. Flexbumin 20% cũng chống chỉ định dùng cho bệnh nhân bị thiếu máu nặng và bệnh nhân suy tim.
Không được pha loãng Flexbumin 20% với nước cất pha tiêm do có thể gây tán huyết. Khi sử dụng nước cất pha tiêm để pha loãng albumin nồng độ 20% hoặc cao hơn sẽ có nguy cơ tử vong do tán huyết hoặc suy thận cấp. Có thể pha loãng dung dịch với NaCl 0.9% hoặc Dextrose 5% trong nước.
Liều dùng-Cách dùng:
Dung dịch FLEXBUMIN 20% không được pha loãng với nước cất pha tiêm do có thể gây tan huyết.
Không nên trộn lẫn các dung dịch albumin với các thuốc khác có chứa máu và các thành phần của máu nhưng có thể sử dụng đồng thời với các chế phẩm tiêm khác như máu toàn phần, huyết tương, nước muối, glucose hoặc natri lactat khi thật sự cần thiết. Pha dung dịch theo tỷ lệ 3 phần thể tích dung dịch muối bình thường hoặc glucose 5% với 1 phần thể tích FLEXBUMIN 20% có thể tạo ra dung dịch đẳng áp thẩm thấu và đẳng trương xấp xỉ với huyết tương citrate.
Các dung dịch albumin không nên trộn lẫn với protein thủy phân hoặc các dung dịch có chứa cồn vì các chất này kết hợp với nhau có thể tạo ra kết tủa protein.
Không thêm các thuốc bổ sung.
Tăng khối lượng tuần hoàn có thể xảy ra nếu liều dùng và tốc độ truyền không được điều chỉnh, cân nhắc cho phù hợp với nồng độ dung dịch và tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân. Cần theo dõi thông số huyết động khi bệnh nhân dùng FLEXBUMIN 20% và nên kiểm tra nguy cơ tăng lưu lượng máu và quá tải tuần hoàn.
Cần khuyến khích ghi lại tên và số lô sản phẩm khi dùng FLEXBUMIN 20% cho bệnh nhân nhằm duy trì mối liên hệ giữa bệnh nhân và loạt sản phẩm đó.
Chuẩn bị trước khi truyền
Kiểm tra bao bì GALAXY trước khi sử dụng xem có rò rỉ hay không bằng cách ép chặt túi. Nếu thấy có rò rỉ, cần loại bỏ do dung dịch có thể bị nhiễm khuẩn.
Không thêm thuốc bổ sung. Không sử dụng trừ khi dung dịch trong suốt, không quan sát thấy tiểu phân lơ lửng và còn nguyên niêm phong. FLEXBUMIN 20% là dung dịch trong suốt hoặc hơi đục có màu xanh nhạt hoặc thay đổi từ màu vàng rơm nhạt đến màu hổ phách. Quan sát bằng mắt thường các tiểu phân lơ lửng và sự thay đổi màu sắc trước khi truyền các sản phẩm thuốc tiêm.
THẬN TRỌNG: Không nên nối một chuỗi bao bì nhựa với nhau. Sử dụng như vậy có thể dẫn đến tắc mạch do bọt khí còn lại khi lọ đầu tiên được rút ra trước khi truyền xong lọ thứ hai.
Trong khi truyền
Liều dùng sau đây được khuyến cáo:
Liều dùng FLEXBUMIN 20% phải được cá thể hóa. Theo hướng dẫn điều trị, khởi phát điều trị với mức liều 125-250 mL đối với người lớn và 3-6ml/kg cân nặng đối với trẻ em. Có thể lặp lại liều sau 15-30 phút nếu liều ban đầu không đủ đáp ứng. Đối với bệnh nhân có giảm thể tích huyết tương đáng kể, albumin thay thế tốt nhất là dung dịch 5% albumin (người).
Khi truyền albumin bổ sung hoặc khi xuất huyết xảy ra có thể kéo theo loãng máu hoặc thiếu máu. Trường hợp này cần được kiểm soát bằng cách bổ sung khối hồng cầu tương thích hoặc máu toàn phần tương thích.
Phác đồ điều trị tối ưu là sử dụng dịch tinh thể hoặc dung dịch keo sau khi bị bỏng rộng vẫn chưa được thiết lập. Khi sử dụng FLEXBUMIN 20% 24 giờ đầu tiên sau khi bị bỏng, liều dùng cần được xác định theo tình trạng và đáp ứng điều trị của bệnh nhân.
Giảm albumin máu thường đi kèm với giảm albumin ở ngoại mạch với tỷ lệ bằng nhau. Xem xét tổng lượng albumin bị giảm của cơ thể nhằm xác định lượng albumin cần thiết để điều trị giảm albumin máu. Khi căn cứ theo nồng độ albumin huyết thanh của bệnh nhân để ước tính lượng albumin thiếu, lượng albumin cần tính là 80 – 100 ml/kg cân nặng. Liều dùng albumin hàng ngày không nên vượt quá 2g/kg cân nặng.
FLEXBUMIN 20% có thể được dùng trước hoặc trong khi thay máu với liều là 1g/kg cân nặng.
Tăng lưu lượng máu có thể xảy ra khi liều dùng và tốc độ truyền quá cao.
Khi có các dấu hiệu đầu tiên của tình trạng quá tải tuần hoàn (đau đầu, khó thở, sung huyết tĩnh mạch cảnh) hoặc tăng huyết áp, tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm và phù phổi, cần dừng truyền ngay lập tức và theo dõi chặt chẽ các chỉ số huyết động của bệnh nhân.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
*Phụ nữ có thai
Cảnh báo mức độ C
Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng FLEXBUMIN 20% ở phụ nữ có thai và cho con bú. Các nghiên cứu trên động vật thí nghiệm cũng chưa được tiến hành đối với FLEXBUMIN 20%. Các bác sỹ nên cân nhắc cẩn thận các lợi ích cũng như nguy cơ tiềm ẩn cho từng bệnh nhân cụ thể trước khi sử dụng FLEXBUMIN 20%. FLEXBUMIN 20% chỉ được dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
*Phụ nữ đang cho con bú
Chưa rõ FLEXBUMIN 20% có qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên do nhiều loại thuốc có thể qua sữa mẹ, vì vậy nên cẩn trọng khi chỉ định FLEXBUMIN 20% cho phụ nữ đang cho con bú.
Dạng bào chế: Nhũ tương tiêm truyền
Chỉ định: Đáp ứng nhu cầu về năng lượng và các acid béo thiết yếu qua đường truyền tĩnh mạch
Liều dùng:
*Đối với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em: từ 1-2g mỡ/kg thể trọng/ngày (~10-20ml Lipovenoes 10%/kg/ngày). Nếu có nhu cầu năng lượng cao hơn, có thể đến 3g mỡ/kg/ngày. Khi sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 tuổi, nhũ tương cần bảo quản tránh tiếp xúc với ánh sáng cho đến khi hoàn thành quá trình tiêm truyền.
*Đối với người lớn: 1-2g mỡ/kg thể trọng/ngày.
*Tốc độ tiêm truyền: Tốc độ truyền tối đa 0.125g mỡ/kg thể trọng/giờ (`1,25 ml/kg/giờ). Tuy nhiên khi bắt đầu truyền nhũ tương, nên truyền chậm với liều khoảng 0,05 g mỡ/kg/giờ. Với thể trọng khoảng70kg, nên bắt đầu với tốc độ truyền là 10 giọt/phút và tăng dần sau mỗi 30 phút đến tốc độ tối đa là 26 giọt/phút.
*Thời gian sử dụng: Lipovenoes có thể được sử dụng tuỳ theo khoảng thời gian yêu cầu nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch.
Cách dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch. Lipovenoes có thể dùng cùng các dung dịch acid amin khác và/hoặc dung dịch carbohydrat nhưng phải qua các hệ thống truyền riêng biệt và các mạch máu riêng biệt. Nếu truyền odongf thời 2 thuốc thông qua một bộ kim truyền chữ Y cắm vào mạch máu, cần xem xét các yếu tố lâm sàng y học và tính tương thích của cả hai thuốc phải được đảm bảo.
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú: Không nên dùng cho PNCT trong 3 tháng đầu.
Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm.
Chỉ định:
– Người lớn: Điều trị kháng tiết dịch vị khi đường uống không hiệu quả:
* Trào ngược dạ dày thực quản trên bệnh nhân viêm thực quản và/hoặc có triệu chứng trào ngược nặng.
* Làm lành vết loét dạ dày do NSAID.
* Dự phòng loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ở bệnh nhân có nguy cơ.
* Phòng ngừa tái xuất huyết sau khi nội soi trị liệu xuất huyết do loét dạ dày – tá tràng.
– Trẻ em và trẻ vị thành niên từ 1 – 18 tuổi: Điều trị kháng tiết dịch vị khi đường uống không hiệu quả. VD: Bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở bệnh nhân bị viêm trợt thực quản do trào ngược và/hoặc cá triệu chứng năng.
Liều dùng: Theo tờ HDSD hoặc ý kiến của bác sĩ điều trị.
Đường dùng: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.
Chống chỉ định:
– Tiền sử quá mẫn với hoạt chất esomeprazol hoặc các thuốc thuộc phân nhóm benzimidazol
– Dùng đồng thời với nelfinavir.
Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
– Phụ nữ có thai: Thận trọng khi dùng trên đối tượng này.
– Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng cho bệnh nhân cho con bú do không đủ dữ liệu.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
Chỉ định:
– Phòng và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu.
– Phòng và điều trị huyết khối tắc nghẽn tĩnh mạch. Chế độ trị liệu liều thấp chỉ định phòng huyết khối tĩnh mạch và tắc nghẽn phổi sau đại phẫu ở người bệnh có nguy cơ cao, thí dụ có tiền sử huyết khối tắc nghẽn mạch và người bệnh cần bất động thời gian dài sau phẫu thuật, nhất là người từ 40 tuổi trở lên.
– Điều trị hỗ trợ trong nhồi máu cơ tim cấp để giảm nguy cơ huyết khối nghẽn mạch, đặc biệt là người bệnh có nguy cơ cao, thí dụ bị sốc, suy tim sung huyết, loạn nhịp kéo dài hoặc có nhồi máu cơ tim trước đó.
– Điều trị huyết khối nghẽn động mạch.
Đường dùng:Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da.
Liều dùng: Như HDSD hoặc theo ý kiến của bác sĩ điều trị.
Chống chỉ định:
– Mẫn cảm với heparin.
– Có vết loét dễ chảy máu, loét dạ dày hoặc u ác tính.
– Dọa sảy thai, trừ khi có kèm đông máu nội mạc
– Rối loạn đông máu nặng, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn, chọc dò tủy sống hoặc quanh màng cứng và phong bế giao cảm.
– Các tổn thương, chấn thương ở thần kinh trung ương, mắt hoặc tai (tuy nhiên, liều thấp dự phòng huyết khối tĩnh mạch thì vẫn dùng).
– Giảm tiều cầu nặng ở những người không có điều kiện làm các xét nghiệm đều đặn về đông máu khi dùng heparin liều đầy đủ
– Không dùng cho trẻ đẻ non hoặc sơ sinh.
Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
– Phụ nữ có thai: Heparin không qua nhau thai nên có thể dùng trong thời ký này. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ hoặc sau khi đẻ do có thể tăng nguy cơ xuất huyết.
– Phụ nữ cho con bú: Thuốc không vào sữa mẹ, do đó có thể dùng cho bệnh nhân này, Tuy nhiên, có một số báo cáo về việc thuốc gây loãng xương nhanh trong 2 – 4 tuần hoặc xẹp đốt sống ở một số bà mẹ ở Hoa Kỳ.
Chỉ định:
Chống chỉ định: Tiền sử quá mẫn với metronidazol hoặc các dẫn chất nitro-imidazol khác
Thời kì mang thai và cho con bú:
*Thời kì mang thai: Metronidazol qua hàng rào nhau thai khá nhanh. Không nên dùng trong thời gian đầu khi mang thai, trừ khi bắt buộc phải dùng.
*Thời kỳ cho con bú: Metronidazol bài tiết vào sữa mẹ khá nhanh. Nên ngưng cho bú khi điều trị bằng metronidazol
Liều dùng:
*Điều trị nhiễm động vật nguyên sinh:
*Điều trị nhiễm vi khuẩn kị khí: 7,5mg/kg cho tới tối đa 1g, cách 6 giờ/1 lần, dùng trong 7 ngày hoặc lâu hơn
Cách dùng: Uống thuốc cùng hoặc sau lúc ăn
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng):
Acid Ascorbic + Cocarboxylase tetrahydrate tương đương Thiamine + Cyanocobalamine + Cholecalciferol + D-Biotin + Dexpanthenol tương đương Pantothenic acid + DL alpha-tocopherol tương đương alpha-tocopherol + Folic acid + Retinol palmitate tương đương Retinol + Riboflavin dihydrate sodium phosphate tương đương Riboflavin + Pyridoxine hydrochloride tương đương Pyridoxin + Nicotinamide: 125mg + 5,8mg (tương đương 3,51mg) + 0,006mg + 220 IU + 0,069mg + 16,15mg (tương đương 17,25mg) + 10,2mg (tương đương 11,2 IU) + 0,414mg + 3500 IU + 5,67mg (tương đương 4,14mg) + 5,5mg (tương đương 4,53mg) + 46mg
2. Dạng bào chế:
Bột đông khô pha tiêm, dùng đường tĩnh mạch
Dung dịch hoàn nguyên có màu vàng cam.
3. Chỉ định:
Chỉ định cho bệnh nhân có nhu cầu cần bổ sung vitamin hằng ngày qua đường tĩnh mạch do bị chống chỉ định hoặc không thể dùng vitamin bằng đường uống, hoặc do thiếu hụt vitamin (do suy dinh dưỡng, hấp thu kém qua đường tiêu hóa,…).
Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em từ 11 tuổi trở lên.
4. Cách dùng (các lưu ý):
• Điều kiện vô trùng phải được tuân thủ trong suốt quá trình hoàn nguyên và khi sử dụng như một phần trong hỗn hợp dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.
• Bơm 5ml nước cất pha tiêm hoặc dịch truyền tĩnh mạch như glucose 5%, NaCl 0,9% hoặc hỗn hợp dinh dưỡng tĩnh mạch vào lọ thuốc
Lắc nhẹ để hòa tan bột đông khô.
•Trước khi chuyển thuốc ra khỏi lọ, CERNEVIT phải được hòa tan hoàn toàn.
• Bất cứ phần thuốc CERNEVIT nào chưa sử dụng ngay sau khi pha thuốc cần được bỏ đi và không được bảo quản để sử dụng tiếp.
5. Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi dùng 1 lọ mỗi ngày.
Bơm 5ml nước cất pha tiêm vào lọ thuốc và lắc nhẹ để hòa tan bột. Dung dịch sau khi hòa tan được tiêm tĩnh mạch chậm (ít nhất 10 phút) hoặc truyền tĩnh mạch khi pha với nước muối sinh lý hoặc dung dịch glucose 5%.
CERNEVIT có thể được thêm vào một liệu pháp dinh dưỡng đường tĩnh mạch (gồm có amino acid, dextrose, lipids và các nguyên tố vi lượng) để đáp ứng các nhu cầu dinh dưỡng và ngăn ngừa sự thiếu hụt và các biến chứng về sự phát triển.
6. Phụ nữ có thai và cho con bú:
Nhu cầu vitamin ở phụ nữ có thai và cho con bú có thể cao hơn những phụ nữ không mang thai và cho con bú. Phụ nữ có thai và cho con bú nên tuân thủ khuyến cáo cho tình trạng của họ. Bác sĩ nên xem xét cẩn thận nguy cơ tiềm tàng và lợi ích cho từng bệnh nhân trước khi sử dụng CERNEVIT
7. Chống chỉ định:
• Có tiền sử quá mẫn với CERNEVIT hoặc những sản phẩm có protein đậu nành (lecithin trong hỗn hợp micelle có nguồn gốc từ đậu nành)
• Chứng thừa vitamin từ của bất kỳ vitamin nào trong chế phẩm.
• Quá mẫn với các hoạt chất, đặc biệt là vitamin B1.
• Chống chỉ định trên trẻ sơ sinh, trẻ đang bú và trẻ em dưới 11 tuổi.
• Tăng calci máu nghiêm trọng, tăng calci niệu, các bệnh lý/rối loạn có kèm theo tăng calci máu hoặc calci niệu nghiêm trọng.
Nguồn tham khảo: Tờ thông tin sản phẩm thuốc
Tổ thông tin thuốc – Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh