Lựa chọn để lọc, tìm thuốc bạn cần. Lưu ý: có thể chọn 1 hoặc cùng lúc nhiều tiêu chí sau đó "Tìm thuốc, biệt dược".
Thành phần: Mỗi ml hỗn dịch Diprospan chứa betamethasone dipropionate tương đương 5mg betamethasone và betamethasone díodium phosphate tương đương 2mg betamethasone trong chất đệm vô khuẩn và tá dược lỏng để bảo quản.
Chỉ định: được chỉ định để điều trị các bệnh cấp và mạn tính có đáp ứng với corticosteroid. Điều trị bằng hormon corticosteroid chỉ có tính hỗ trợ chứ không thể thay thế cho điều trị thông thường.
Chống chỉ định: Chống chỉ định tiêm Diprospan cho bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, nhiễm vi rút và ở những bệnh nhân quá mẫn với betamethasone hoặc những corticosteroid khác, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cách dùng: Tiêm bắp, không tiêm Diprospan tĩnh mạch hoặc dưới da. Nếu cần ngưng thuốc sau thời gian điềutrị kéo dài thì nên giảm liều từ từ.
Liều dùng: Liều dùng không cố định và nên được điều chỉnh dựa trên từng bệnh cụ thể, mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.
Sử dụng thuốc cho Phụ nữ có thai và cho con bú: Cân nhắc đến lợi ích của thuốc đối với người mẹ và nguy cơ đối với thai nhi. Nên theo dõi cẩn thận các dấu hiệu suy vở thượng thận ở con của những bà mẹ đã dùng nhiều corticosteroid trong thời kì mang thai. Diprospan có thể gây tác dụng phụ cho trẻ bú mẹ nên cần cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú và phải lưu ý đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Chỉ định:
Chống chỉ định:
Cách dùng: Linezolid truyền tĩnh mạch trong khoảng 30-120 phút. Không sử dụng túi truyền tĩnh mạch kết nối với các túi/ chai truyền tĩnh mạch khác. Không thêm chất khác vào dung dịch truyền tĩnh mạch. Nếu linezolid truyền tĩnh mạch được dùng đồng thời với thuốc khác, các thuốc nên được dùng riêng rẽ, phù hợp với liều được khuyến cáo và đường dùng của mỗi thuốc. Các dịch truyền tương hợp: Dịch truyền dextrose 5%; dịch truyền NaCl 0.9%; Ringer lactat.
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
*Phụ nữ có thai: Không nên sử dụng đối với PNCT
*Phụ nữ cho con bú: Việc cho bú sữa mẹ nên ngừng trước và trong thời gian đang sử dụng Linezan vì thuốc có thể đi vào sữa và ảnh hưởng đến con.
Liều dùng:
*Người lớn: Viêm phổi mắc phải ở cộng động, VP bệnh viện, NT da và mô mềm nặng có biến chứng: 300ml x 2 lần/ngày (thời gian điều trị 10-14 ngày). Thời gian điều trị tối đa là 28 ngày.
*Trẻ em (Nguồn: Uptodate) Nguy cơ nhiễm độc huyết học và thần kinh nghiêm trọng tăng lên lần lượt sau >2 tuần và >4 tuần điều trị. Khi cần điều trị kéo dài, các thuốc thay thế nên được ưu tiên. Nếu lợi ích của linezolid lớn hơn nguy cơ, có thể sử dụng và phải theo dõi chặt chẽ.
Trẻ em ≥12 tuổi và thanh thiếu niên: 600 mg mỗi 12 giờ.
*Bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy thận, suy gan: không cần điều chỉnh liều.
Thành phần: Mỗi ống 5ml dung dịch chứa:
Hoạt chất: Dopamin hydroclorid 200mg
Tá dược: Natri metabisulfit, nước cất pha tiêm
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
Chỉ định: Điều chỉnh tình trạng mất cân bằng huyết động của cơ thể, chỉ định trong các trường hợp sau:
Cách dùng: Thuốc được dùng tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ không đổi bằng bơm tiêm điện. Trước khi sử dụng Dopamin renaudin 40mg/ml, thể tích tuần hoàn máu cần phải được điều chỉnh khôi phục về mức bình thường, bằng cách bù đủ dịch. Không trộn lẫn hoặc pha loãng với các dung dịch kiềm.
Liều dùng: Phụ thuộc vào chỉ số huyết động và cân nặng của bệnh nhân
*Người lớn: Thông thường dùng 2-10μg/kg/phút, tuy nhiên trong vài trường hợp có thể dùng liều cao hơn 15μg/kg/phút, thậm chí là 20 μg/kg/phút. Các liều này nên được tăng dần và điều chỉnh liên tục theo thời gian dựa trên các thông số giám sát. Ngừng điều trị dần dần: giảm nửa liều mỗi giờ.
*Người cao tuổi: Lựa chọn liều ở bệnh nhân cao tuổi cần thận trọng và sử dụng liều thấp hơn ban đầu
*Trẻ em: Chưa có dữ liệu nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên đối tượng trẻ em
Sử dụng thuốc cho Phụ nữ có thai và cho con bú: chỉ nên sử dụng dau khi đã cân nhắc lợi ích của việc dùng thuốc so với nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi và trẻ.
Chống chỉ định:
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
Chỉ định: Hạ calci huyết cấp (tetani trẻ sơ sinh, do thiểu năng cận giáp, do hội chứng hạ calci huyết, do tái khoáng hoá sau phẫu thuật tăng năng cận giáp, do thiếu vitamin D), dự phòng thiếu calci huyết khi thay máu.
Điều trị bằng thuốc chống co giật trong thời gian dài (tăng huỷ vitamin D)
Tăng kali huyết, tăng magnesi huyết
Quá liều thuốc chẹn calci hoặc ngộ độc ethylene glycol. Sau truyền máu khối lượng lớn chứ calci citrate gây giảm Ca++ máu
Cách dùng: trực tiếp tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch liên tục hoặc nhỏ giọt.
Tốc độ tiêm trực tiếp tĩnh mạch tối đa được khuyến cáo khác nhau, bao gồm 2ml/phút; 1,5-3ml/phút và 5ml/phút. Với đường truyền ngắt quãng, tốc độ tối đa được đề nghị là 2ml/phút. Trong suốt thời gian dùng calci tiêm tĩnh mạch, kiểm soát chặt chẽ nồng độ calci máu là cần thiết.Sau khi tiêm bệnh nhân nên nằm lại 15 phút
Không khuyến cáo sử dụng calci gluconate theo đường tiêm bắp/tiêm dưới da vì khả năng hoại tử mô, tróc da và sự hình thành áp xe.
Liều dùng: phụ thuộc vào yêu cầu từng bệnh nhân
Liều khởi đầu thông thường để tăng calci huyết là 7-14mEq với người lớn. Liều dùng có thể được lặp đi lặp lại sau 1-3 ngày nếu cần thiết.
Trong hạ calci co cứng cơ, liều dùng 4.5-16mEq có thể được dùng cho tới khi xuất hiện đáp ứng. Liều tối đa hàng ngày không nên quá 15g calci gluconate(67.5 mEq ion calci)
Điều trị hạ calci huyết trầm trọng, tiêm TM ở liều 4.5-9mEq calci, lặp lại theo yêu cầu dưới sự kiểm soát điện tâm đồ
Điều trị tăng magnesi huyết ở người lớn, liều khởi đầu 7mEq tiêm TM có thể được sử dụng với liều tiếp theo được điều chỉnh theo sự đáp ứng.
Trong hồi sức tim, liều tiêm TM khuyến cáo là 7-14 mEq với người lớn và 0,5mEq với trẻ em
*Với bệnh nhân nhi:
Với trẻ em và trẻ sơ sinh, liều khởi đầu tương ứng là 1-7 mEq và dưới 1 mEq thường được sử dụng để tăng nồng độ calci huyết. Nếu cần liều dùng có thể lặp lại sau 1-3 ngày
Trẻ em bị hạ calci huyết co cứng cơ, liều KC là 0.5-7 mEq/kg thể trọng, mỗi 6-8 giờ
Trẻ sơ sinh bị co cứng cơ có thể điều trị với liều đã được chia với tổng liều mỗi ngày khoảng 2.4 mEq/kg
CCĐ tiêm dưới da và tiêm bắp ở trẻ em
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa có dữ liệu
Chống chỉ định:
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng): Meropenem (dưới dạng meropenem trihydrat) 500mg
2. Dạng bào chế: Bột pha tiêm truyền
3. Chỉ định: Chỉ định ở người lớn và trẻ em hơn 3 tháng tuổi trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem trong trường hợp như sau:
4. Cách dùng (các lưu ý): có thể dùng tiêm tĩnh mạch trong khoảng 5 phút hay truyền tĩnh mạch trong khoảng 15-30 phút
Meropenem dùng tiêm tĩnh mạch nên được pha với nước vô khuẩn để tiêm (5ml cho mỗi 250 mg meropenem) cho dung dịch có nồng độ khoảng 50mg/ml. Dung dịch sau khi pha trong suốt, không màu hoặc màu vàng nhạt
Meropenem dùng truyền tĩnh mạch có thể pha với 50-200ml các dịch truyền tương thích (như NaCl 0.9%, Glucose 5%)
5. Liều lượng (bao gồm cả đối tượng đặc biệt suy gan, thận):
Liều lượng và thời gian điều trị tuỳ thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn cũng như tình trạng bệnh nhân
*Người lớn:
*Liều dùng cho bệnh nhân người lớn suy chức năng thận: nên giảm liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 51ml/phút theo hướng dẫn dưới đây:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng (tính theo đơn vị liều 500mg, 1g, 2g) | Tần suất sử dụng thuốc |
| 26-50 | một đơn vị liều | mỗi 12 giờ |
| 10-25 | nửa đơn vị liều | mỗi 12 giờ |
| < 10 | nửa đơn vị liều | mỗi 24 giờ |
Meropenem thải trừ qua thẩm phân máu và lọc máu; nếu cần tiếp tục điều trị với meropenem/anfarm, sau khi hoàn tất thẩm phân máu, khuyến cáo sử dụng một đơn vị liều (500mg,1g,2g) để đảm bảo nồng độ thuốc trong huyết tương.
Chưa có kinh nghiệm sử dụng meropenem cho bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc
*Liều dùng cho bệnh nhân người lớn suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan
*Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường hay độ thanh thải > 50ml/phút
Trẻ em:
*Trẻ em từ 3 tháng-12 tuổi: 10-20mg/kg mỗi 8 giờ tuỳ thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh và tình trạng bệnh nhân
*Trẻ em cân nặng trên 50kg:khuyến cáo sử dụng liều như ở người lớn
*Liều khuyến cáo cho viêm màng não: 40mg/kg mỗi 8 giờ
Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc cho BN suy thận
6. Phụ nữ có thai và cho con bú: Tránh sử dụng Meropenem trong thời kỳ có thai và cho con bú
7. Chống chỉ định:
Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng): Dexamethason natri phosphat
2. Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
3. Chỉ định: Sử dụng trong các trường hợp cấp tính mà không dùng được glucocorticoid đường uống như: Sốc (do xuất huyết, chấn thương, phẫu thuật hay hoại tử; phù não liên quan đến bệnh u não, bệnh viêm khớp và mô mềm như viêm khớp dạng thấp). Điều trị ngắn ngày trong các trường hợp dị ứng tự giới hạn cấp tính như phù mạch thần kinh hay đợt cấp tỉnh của các bệnh dị ứng mạn tính như hen phế quản hay bệnh huyết thanh. Liều cao của dexamethason được dùng để bổ trợ trong điều trị sốc khi cần dùng liều cao corticosteroid. Chưa có đủ bằng chứng cho thấy việc sử dụng corticosteroid trong trường hợp sốc do nhiễm trùng ảnh hưởng đến tỉ lệ tử vong trong khoảng thời gian dài. Việc sử dụng corticosteroid phải được đi kèm với các liệu pháp kháng sinh toàn thân thích hợp và có thể kết hợp với các biện pháp hỗ trợ tùy theo tình trạng bệnh
4. Cách dùng (các lưu ý): Tiêm bắp,tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch, tiêm trong khớp hoặc tiêm vào mô mềm.
5. Liều lượng (bao gồm cả đối tượng đặc biệt suy gan, thận): Dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: Liều tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch thay đổi tùy theo tình trạng bệnh. Liều thường nằm trong khoảng 0,4-20 mg (0,1-6 ml) mỗi ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân và ngay sau khi tình trạng bệnh được cải thiện, phải điều chỉnh liều lượng xuống mức tối thiều cần thiết để duy trì đáp ứng lâm sàng mong muốn. Phải từ từ giảm liều khi kết thúc đợt điều trị. Sốc: Liều 1,67 – 5 mg/kg thể trọng (0,5 đến 1,5 ml/kg thể trọng), tiêm tĩnh mạch 1 lần, và có thể tiêm nhắc lại trong 2-6 giờ nếu tỉnh trạng sốc vẫn còn. Chỉ tiếp tục điều trị với liều cao cho đến khi tình trạng bệnh đã ôn định và thường không được vượt quá 48 – 72 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch có thể tiếp tục với truyền tĩnh mạch liên tục 2,5 mg/kg thể trọng (0,75 ml/kg thể trọng) mỗi 24 giờ. Dung dịch tiêm Depaxan có thể được pha loãng với dung dịch NaCl 0,9%, dung dịch Glucose 5% hoặc dung dịch Ringer. Phù não liên quan đến bệnh u não: Liều ban đầu là 8,3 mg (2,5 ml) tiêm tĩnh mạch, tiếp theo tiêm bắp 3,3 mg (1ml) mỗi 6 giờ/lần, cho tới khi triệu chứng phù não giảm đi (thường sau 12-24 giờ). Phải giảm liều sau 2-4 ngày và tiếp tục giảm cho đến khi kết thúc đợt điều trị trong thời gian từ 5 – 7 ngày. Đối với người bệnh có u não không mô được hoặc bị tái phát, liều duy trì có thể có hiệu quả là 1,7 mg (0,5 ml) tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 2-3 lần/ngày. Phù não nguy hiểm đến tính mạng: Phác đồ điều trị với liều cao (tất cả các mức liều đều được tỉnh theo số mg dexamethason):
| Người trưởng thành | Trẻ em > 35kg | Trẻ em < 35kg | |
| Liều ban đầu | 12,5 ml tiêm tĩnh mạch | 6,25 ml tiêm tĩnh mạch | 5 ml tiêm tĩnh mạch |
| Ngày 1 | 2 ml tiêm tĩnh mạch, 2 giờ/lần | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 2 giờ/lần | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 3 giờ/lần |
| Ngày 2 | 2 ml tiêm tĩnh mạch, 2 giờ/lần | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 2 giờ/lần | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 3 giờ/lần |
| Ngày 3 | 2 ml tiêm tĩnh mạch, 2 giờ/lần | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 2 giờ/lần | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 3 giờ/lần |
| Ngày 4 | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 2 giờ/lần | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 4 giờ/lần | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 6 giờ/lần |
| Ngày 5 – ngày 8 | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 2 giờ/lần | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 6 giờ/lần | 0,5 ml tiêm tĩnh mạch, 6 giờ/lần |
| Sau 8 ngày | Giảm liều từ từ, mỗi ngày giảm 1 ml | Giảm liều từ từ, mỗi ngày giảm 0,5 ml | Giảm liều từ từ, mỗi ngày giảm 0,25 ml |
Trẻ em: Corticosteroid làm chậm quá trình phát triển của trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thiếu niên, và có thể không phục hồi được. Phải giới hạn điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Để hạn chế tối đa sự ức chế trục dưới đổi – tuyến yên-thượng thận và sự chậm phát triển, phải giới hạn quá trình điều trị là dùng một liều duy nhất cách ngày khi có thể Sự tăng trưởng và phát triển ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đang điều trị kéo dài với corticosteroid phải được theo đôi thật cẩn thận. Người cao tuổi: Điều trị cho bệnh nhân cao tuổi, đặc biệt là điều trị dài ngày phải được lên kế hoạch cẩn thận và chú ý rằng những hậu quả nghiêm trọng hơn có thể xảy ra ở người già. Những hậu quả nghiêm trọng này bao gồm: loãng xương, tăng huyết áp, hạ kali máu, tiểu đường, để bị nhiễm khuẩn, da mỏng và dễ rách. Cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ ở những người này để tránh các phản ứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng. Dung dịch tiêm Depaxan chỉ do nhân viên y tế tiêm cho bệnh nhân, nên hiếm có khả năng xảy ra tình trạng quên liều. Tuy nhiên, nếu có nghi ngờ về việc quên liều, hãy báo cho bác sĩ hoặc y tá. Các ống thuốc tiêm sau khi sử dụng phải được xử lý theo quy định.
6. Phụ nữ có thai và cho con bú: Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ
7. Chống chỉ định: Quá mẫn với dexamethason hay với bất kỳ tá dược nào có trong thuốc. Trừ khi xem xét việc điều trị toàn thân là cần thiết để cứu sống bệnh nhân, thông thường chống chỉ định dùng corticosteroid ở những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn toàn thân (trừ trường hợp bệnh nhân được điều trị với liệu pháp kháng sinh đặc hiệu).
Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng): Drotaverin hydroclorid
2. Dạng bào chế: Viên nén
3. Chỉ định: Co thắt cơ trơn trong những bệnh lý đường mật: Sỏi ống mật và túi mật, viêm túi mật, viêm quanh túi mật, viêm đường mật, viêm bóng tụy. Co thắt cơ trơn trong những bệnh lý đường niệu: Sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang, đau do co thắt bàng quang.
Co thắt cơ trơn hệ tiêu hóa: loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày, co thắt tâm vị và môn vị, viêm ruột, và tăng kích thước đại tràng. Các bệnh phụ khoa: đau bụng kinh
4. Cách dùng (các lưu ý): Dùng đường uống
5. Liều lượng (bao gồm cả đối tượng đặc biệt suy gan, thận): Người lớn: 120 – 240 mg/ngày (3 – 6 viên chia 2 -3 lần/ngày). Trẻ em trên 6 – 12 tuổi: 40 – 80 mg/ngày ( 1 -2 viên chia 1 – 2 lần/ngày). Trẻ em trên 12 tuổi: liều tối đa có thể lên đến 16- mg/ngày (4 viên chia 2 – 4 lần/ngày
6. Phụ nữ có thai và cho con bú: Thận trọng ở phụ nữ có thai và cho con bú
7. Chống chỉ định: Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Suy gan, suy thận, suy tim nặng. Trẻ em dưới 1 tuổi Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng): Paracetamol 80mg
2. Dạng bào chế: Thuốc đạn
3. Chỉ định: Giảm đau từ nhẹ đến vừa, hạ sốt. Sử dụng cho trẻ em từ 5 – 10 kg
4. Cách dùng (các lưu ý): Dùng đường trực tràng
5. Liều lượng (bao gồm cả đối tượng đặc biệt suy gan, thận): Liều dùng khuyến cáo: 60 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần, khoảng 15mg/kg/giờ. Khoảng cách liều tối thiểu trên bệnh nhân suy thận: ClCr ≥ 10ml/phút: 6 giờ. ClCr ≥ 10ml/phút: 8 giờ
6. Phụ nữ có thai và cho con bú:
7. Chống chỉ định: Dị ứng với paracetamol hoặc với propacetamol hydroclorid. Bệnh gan nặng. Mới bị viêm hậu môn/trực tràng/chảy máu trực tràng
Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng): Paracetamol 80 mg
2. Dạng bào chế: Thuốc bột uống
3. Chỉ định: Thuốc dùng điều trị các chứng đau và/hoặc sốt như đau đầu, tình trạng như cúm, đau răng, nhức mỏi cơ. Thuốc dùng điều trị cho trẻ em cân nặng từ 6 – 20 kg.
4. Cách dùng (các lưu ý): Dùng đường uống. Đổ bột thuốc vào cốc và sau đổ thêm một ít đồ uống lỏng (như nước, sữa, nước trái cây). Uống ngay sau khi hòa tan hoàn toàn. Nếu trẻ sốt trên 38,5°C, hãy làm những bước sau đây để tăng hiệu quả của việc dùng thuốc. Cời bỏ bớt quần áo của trẻ. Cho trẻ uống thêm chất lỏng. Không để trẻ ở nơi quá nóng. Nếu cần, tắm cho trẻ bằng nước ấm, có nhiệt độ thấp hơn 2°C so với thân nhiệt của trẻ.
5. Liều lượng (bao gồm cả đối tượng đặc biệt suy gan, thận): Nên được dùng ở liều từ 10 – 15 mg/kg/liều, mỗi 4 đến 6 giờ, đến tống liều tối đa mỗi ngày là 60 mg/kg/ngày. Liều tối đa mỗi ngày không được vượt quá 3 g
6. Phụ nữ có thai và cho con bú: Không áp dụng.
7. Chống chỉ định: Thuốc này không được dùng trong những trường hợp sau: Biết có dị ứng với paracetamol hoặc với propacetamol hydroclorid (tiền chất của paracetamol) hoặc các thành phần khác của thuốc. Bệnh gan nặng hoặc bệnh gan đang tiến triển. Không dung nap với fructose. Thiếu hụt men Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase (G6PD).
Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng): Triptorelin 11,25 mg
2. Dạng bào chế: Bột và dung môi pha thành dung dịch treo để tiêm
3. Chỉ định: Ung thư tuyến tiền liệt. Phối hợp với xạ trị trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt tiến triển tại chỗ hoặc tại chỗ nguy cơ cao. Lạc nội mạc tử cung (giai đoạn I đến IV). Dậy thì sớm trung ương (trước 8 tuổi ở bé gái và trước 10 tuổi ở bé trai)
4. Cách dùng (các lưu ý): Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, không được tiêm tĩnh mạch
5. Liều lượng (bao gồm cả đối tượng đặc biệt suy gan, thận): Ung thư tuyến tiền liệt: Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 1 lọ DIPHERELINE PR 11,25 mg nhắc lại mỗi 3 tháng. Thời gian điều trị ức chế androgen được khuyến cáo trong các hướng dẫn y khoa cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt tiến triển hoặc tại chỗ nguy cơ cao sau xạ trị là 2-3 năm. Lạc nội mạc tử cung: Tiêm bắp 1 lọ DIPHERELINE PR 11,25mg, nhắc lại mỗi 3 tháng. Phải tiêm mũi thứ nhất trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Dậy thì sớm trung ương: Trẻ em > 20 kg: tiêm bắp 1 lọ Diphereline P.R 11,25mg mỗi 3 tháng.
6. Phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú.
7. Chống chỉ định: Nhạy cảm với GnRH, các chất tương tự GnRH hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc (xem phần Danh sách tá dược). Phụ nữ có thai và cho con bú.
Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng): Triptorelin 3,75 mg
2. Dạng bào chế: Bột và dung môi pha thành dung dịch treo để tiêm
3. Chỉ định: Ung thư tuyến tiền liệt. Phối hợp với xạ trị trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt tiến triển tại chỗ hoặc tại chỗ nguy cơ cao. Lạc nội mạc tử cung (giai đoạn I đến IV). Dậy thì sớm trung ương (trước 8 tuổi ở bé gái và trước 10 tuổi ở bé trai)
4. Cách dùng (các lưu ý): Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, không được tiêm tĩnh mạch
5. Liều lượng (bao gồm cả đối tượng đặc biệt suy gan, thận): Ung thư tuyến tiền liệt
Có thể dùng 1 trong 2 phác đồ: Tiêm dưới da ngày l mũi DIPHERELINE 0,1 mg trong 7 ngày, sau đó ngày thứ 8 tiêm bắp 1 mũi DIPHERELINE P.R. 3,75 mg nhắc lại mỗi 4 tuần, hoặc ngay từ đâu tiêm bắp 1 mũi DIPHERELINE P.R. 3,75 mg mỗi 4 tuần. Dậy thì sớm: Điều trị trẻ em bằng triptorelin phải được giám sát bởi các chuyên gia có kinh nghiệm trong điều trị dậy thì sớm trung ương như: bác sĩ nội tiệt nhi hoặc bác sĩ nhi hoặc bác sĩ nội tiết:
+ Trẻ em < 20 kg: tiêm bắp một nửa (1/2) lọ mỗi 4 tuần (28 ngày), (tiêm 1⁄2 lượng thuốc đã pha).
+ Trẻ em từ 20-30 kg: tiêm bắp 2/3 lọ mỗi 4 tuần (28 ngày), (tiêm 2/3 lượng thuốc đã pha).
+ Trẻ em > 30 kg: tiêm bắp 1 lọ mỗi 4 tuần (28 ngày), (tiêm toàn bộ lượng thuốc đã pha)
– Lạc nội mạc tử cung: Tiêm bắp 1 lọ DIPHERELINE P.R. 3,75 mg, nhắc lại mỗi 4 tuần. Phải tiêm mũi thứ nhất trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt.
6. Phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên sử dụng thuốc đối với phụ nữ có thai và cho con bú
7. Chống chỉ định: Mẫn cảm với diphenhydramin và những thuốc kháng histamin khác có cấu trúc hóa học tương tự hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng): Clarithromycin: 250 mg
2. Dạng bào chế: Viên nén bao phim
3. Chỉ định: Chỉ định cho người lớn và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi: Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, viêm phổi cộng đồng do Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Haemophilus influenzae và Streptococcus pneumoniae; nhiễm khuẩn da và các mô mềm do vi khuẩn nhạy cảm. Dự phòng và điều trị nhiễm Mycobacterium avium complex (MAC) ở người nhiễm HIV nặng. Dự phòng viêm màng tim nhiễm khuẩn khi dị ứng với penicilin. Phối hợp điều trị trong viêm loét dạ dày – tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori.
4. Cách dùng (các lưu ý): Uống trước hoặc sau bữa ăn đều được.
5. Liều lượng (bao gồm cả đối tượng đặc biệt suy gan, thận): Người lớn: Uống 250 – 500 mg x 2 lần/ ngày. Viêm phế quản mạn tính, đợt cấp tính nặng: 250 – 500 mg x 2 lần/ ngày, trong 7 – 14 ngày. Viêm xoang cấp tính: 500 mg x 2 lần/ ngày, trong 14 ngày. Nhiễm Mycobacteria (phòng và điều trị): 500 mg x 2 lần/ ngày (kết hợp với thuốc khác như ethambutol, rifampin). Nhiễm Helicobacter pylori và loét tá tràng: 500 mg x 2 lần/ ngày, trong 10 – 14 ngày. Viêm amidan, viêm họng: 250 mg x 2 lần/ ngày, trong 10 ngày. Viêm phổi: 250 mg x 2 lần/ ngày, trong 7 ngày. Viêm da và cấu trúc da: 250 mg x 2 lần/ ngày, trong 7-14 ngày. Nhiễm Mycobacterium avium: 500 mg x 2 lần/ ngày, trong ít nhất 3 tháng. Điều chỉnh liều cho người suy thận (CICr < 30 ml/ phút): Dùng nửa liều bình thường hoặc kéo dài gấp đôi khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.
6. Phụ nữ có thai và cho con bú: Không sử dụng cho phụ nữ có thai, thận trọng khi sử dụng ở người cho con bú
7. Chống chỉ định: Dị ứng với các macrolid hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. Chống chỉ định dùng đồng thời clarithromycin với các thuốc sau đây: astemizol, cisaprid, pimozid, terfenadin vì có thể gây kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất, rung tâm thất và xoắn đỉnh. Chống chỉ định dùng đồng thời clarithromycin với các alcaloid nấm cựa gà (ergotamin, dihydroergotamin) do có thể gây ngộ độc nấm cựa gà. Chống chỉ định dùng clarithromycin cùng với midazolam dạng uống. Không được sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh. Không được sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân giảm kali máu (nguy cơ kéo dài khoảng QT). Không được sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân suy gan nặng có kèm suy thận. Clarithromycin không được dùng cùng với các thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase (các thuốc statin) mà chuyển hóa phần lớn bởi CYP3A4 (lovastatin hoặc simvastatin), do tăng nguy cơ các bệnh về cơ, kể cả tiêu cơ vân. Clarithromycin (và các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác) không được sử dụng cùng với colchicin. Chống chỉ định dùng đồng thời clarithromycin với ticagrelor hoặc ranolazin.
Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
Chỉ định: Tăng tiết acid dịch vị, ợ nóng, khó chịu ở dạ dày ruột, đầy hơi, buồn nôn, ói mửa, đau dạ dày, ợ hơi.
Cách dùng: Uống 3 lần mỗi ngày, giữa các bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.
Liều dùng:
* Người lớn: Uống 1 gói/lần x 3 lần/ngày.
* Trẻ em: Theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng thuốc này cho phụ nữ 3 tháng đầu thai kỳ.
Chống chỉ định:
* Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
* Suy thận nặng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.
Chỉ định:
* Điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí Bacteroides, Fusobacterium, Clostridium, Eubacterium, Veilonella, Peptococcus và Peptostreptococcus đã được xác định hoặc nghi ngờ là nguyên nhân gây ra các bệnh sau: Nhiễm khuẩn, Viêm màng bụng, Áp xe não, Viêm màng não, Viêm tủy xương, Nhiễm trùng phổi, Viêm màng trong tim, Nhiễm trùng đường tiêu hóa, Nhiễm trùng vùng bụng , Áp xe trong ổ bụng và xương chậu, Nhiễm trùng vết thương sau phẫu thuật.
* Sử dụng để phòng ngừa luôn được chỉ định trước khi phẫu thuật có nguy cơ cao nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt do chủng Bacteroides và Streptococcus.
Thuốc có tác dụng làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.
Cách dùng:
* Metronidazol 0,5% có thể được truyền không cần pha loãng hoặc (ở những bệnh nhân truyền dịch) pha loãng với thể tích thích hợp trong dung dịch NaCl 0,9%, dung dịch Glucose 5%, Glucose 5% trong NaCl 0,9%, 20 và 40 mmol/l dung dịch KCl (dịch truyền nên được chuẩn bị ngay khi sử dụng).
* Không dùng dung dịch thừa. Không sử dụng thuốc nếu thấy có bất kỳ thay đổi có thể nhìn thấy trong dung dịch.
Liều dùng:
* Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí:
– Người lớn, trẻ em 12 tuổi và lớn hơn: 100 ml dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch metronidazole 0,5% (500 mg metronidazole), mỗi 8 giờ. Tốc độ truyền không quá 5 ml/phút. Liều tối đa hàng ngày của metronidazole ở người lớn là 4 g. Thời gian điều trị thông thường là 7 ngày, trường hợp nhiễm khuẩn kỵ khí nặng có thể yêu cầu điều trị khoảng 2-3 tuần.
– Trẻ em > 8 tuần tuổi đến 12 tuổi: Liều hàng ngày thông thường là 20-30 mg/kg/ngày liều đơn, hoặc chia thành 7,5 mg/kg mỗi 8 giờ. Liều hàng ngày có thể tăng lên 40 mg/kg, tùy thuộc mức độ nhiễm khuẩn. Thời gian điều trị thường là 7 ngày.
– Trẻ em < 8 tuần tuổi: 15 mg/kg/ngày liều đơn, hoặc chia thành 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ.
Ở trẻ mới sinh sau một thai kỳ < 40 tuần, có thể xảy ra tích lũy metronidazole trong tuần đầu sau sinh, do đó nồng độ metronidazole trong huyết thanh nên được kiểm soát sau khi dùng thuốc vài ngày.
* Phòng ngừa nhiễm khuẩn kỵ khí hậu phẫu: Chủ yếu sử dụng để phòng ngừa trong phẫu thuật liên quan đến vùng bụng (đặc biệt là ruột kết, trực tràng) và phẫu thuật phụ khoa.
Thời gian dự phòng kháng sinh nên ngắn, chủ yếu giới hạn trong thời gian hậu phẫu (24 giờ nhưng không bao giờ quá 48 giờ).
– Người lớn: Truyền tĩnh mạch liều đơn 1000 mg – 1500 mg, 30-60 phút trước phẫu thuật. Hoặc cũng có thể sử dụng 500 mg ngay trước khi phẫu thuật, trong quá trình phẫu thuật hoặc sau khi phẫu thuật, sau đó sử dụng tiếp 500 mg sau mỗi 8 giờ.
– Trẻ em < 12 tuổi: 20-30 mg/kg liều đơn, sử dụng 1-2 giờ trước phẫu thuật.
– Ở trẻ mới sinh sau một thai kỳ < 40 tuần: 10 mg/kg cân nặng, liều đơn, sử dụng trước phẫu thuật.
* Nhiễm khuẩn âm đạo: Người lớn: 400 mg một lần, 2 lần một ngày trong 5-7 ngày; hoặc liều đơn 2000 mg.
* Nhiễm Trichomonas: Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: liều đơn 2000 mg; hoặc 200 mg một lần, 3 lần một ngày trong 7 ngày; hoặc 400 mg một lần, 2 lần một ngày trong 5-7 ngày. Lưu ý: Điều trị phải được thực hiện đồng thời ở cả hai đối tác tình dục.
* Bệnh do Giardia:
– Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 2000 mg, 1 lần một ngày trong 3 ngày; hoặc 400 mg một lần, 3 lần một ngày trong 5 ngày; hoặc 500 mg, 2 lần một ngày trong 7-10 ngày.
– Trẻ từ 7-10 tuổi: 1000 mg, 1 lần một ngày trong 3 ngày.
– Trẻ từ 3-7 tuổi: 600-800 mg, 1 lần một ngày trong 3 ngày.
– Trẻ từ 1-3 tuổi: 500 mg, 1 lần một ngày trong 3 ngày.
Hoặc có thể dùng liều theo mg trên kg cân nặng cơ thể: 15-40 mg/kg/ngày, chia thành 2-3 liều trong ngày.
* Bệnh do amip:
– Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 400-800 mg một lần, 3 lần một ngày trong 5-10 ngày.
– Trẻ em từ 7-10 tuổi: 200-400 mg 5-10 ngày. lần, 3 lần một ngày trong
– Trẻ em từ 3-7 tuổi: 100-200 mg 5-10 ngày. lần, 4 lần một ngày trong
– Trẻ em từ 1-3 tuổi: 100-200 mg một lần, 3 lần một ngày trong 5-10 ngày.
Hoặc có thể dùng liều theo cân nặng cơ thể: Trẻ em: 35-50 mg/kg/ngày, chia thành 3 liều, dùng trong 5-10 ngày. Không được vượt quá 2400 mg/ngày.
* Điều trị Helicobacter pylori: Bệnh nhân nhi: dùng trong phác đồ phối hợp, 20 mg/kg/ngày, không được vượt quá 500 mg, chia thành 2 lần một ngày, dùng trong 7-14 ngày. Cần tham khảo hướng dẫn chính thức trước khi điều trị.
* Suy chức năng gan: Metronidazole được chuyển hóa chủ yếu theo con đường oxy hóa tại gan. Ở bệnh nhân suy chức năng gan nặng, metronidazole chuyển hóa chậm, có thể dẫn đến tích lũy metronidazole và các chất chuyển hóa trong cơ thể. Thuốc có thể tích lũy nhiều ở bệnh nhân có bệnh não do gan và nồng độ metronidazole huyết thanh tăng cao có thể gây ra triệu chứng của bệnh não. Liều đơn hàng ngày nên giảm 1/3 ở những bệnh nhân có bệnh này.
* Sử dụng ở những bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận, nửa đời bán thải của metronidazole không thay đổi. Nên không cần thiết phải giảm liều. Với những bệnh nhân thẩm phân máu, metronidazole và các chất chuyển hóa được thải trừ trong 8 giờ thẩm phân máu. Ngay sau khi hoàn thành thẩm phân máu, truyền nhắc lại liều metronidazole. Không yêu cầu chỉnh liều đối với bệnh nhân đang điều trị thẩm phân phúc mạc ngắt quãng hoặc liên tục.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú:
* Thời kỳ mang thai: Không có đủ các nghiên cứu được kiểm soát trên phụ nữ mang thai khi dùng metronidazole được thực hiện. Metronidazole qua được hàng rào nhau thai. Metronidazole được chống chỉ định cho phụ nữ mang thai giai đoạn đầu. Trong giai đoạn thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ, có thể sử dụng được thuốc nếu cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và rủi ro cho thai nhi.
* Thời kỳ cho con bú: Metronidazole được bài tiết vào sữa mẹ và đạt nồng độ trong sữa gần với nồng độ huyết thanh, do đó thuộc không nên sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Nếu việc điều trị là cần thiết, nên xem xét việc ngừng cho con bú.
Chống chỉ định:
* Mẫn cảm với metronidazole, các thành phần trong công thức hoặc 5-nitroimidazoles khác.
* Trong giai đoạn đầu của thai kỳ.
* Tổn thương gan giai đoạn cuối, rối loạn tạo máu, bệnh nhân có bệnh lý về hệ thống thần kinh trung ương hoặc ngoại vi không kiểm soát được.
Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm
Chỉ định:
Omnipaque dùng cho người lớn và trẻ em để:
Cách dùng:
Liều dùng:
Liều lượng thay đổi tùy theo loại xét nghiệm, tuổi, cân nặng, cung lượng tim và tình trạng chung của bệnh nhân và kỹ thuật dùng.
Liều tiêm tĩnh mạch:
|
Chỉ định |
Nồng độ |
Thể tích |
Ghi chú |
| Chụp XQ đường niệu
Người lớn Trẻ em < 7kg Trẻ em > 7kg |
300mg/ml 300mg/ml 300mg/ml
|
40-80ml 3ml/kg thể trọng 2ml/kg thể trọng |
Có thể dùng hơn 80ml trong trường hợp đặc biệt |
| Chụp X quang máu số hóa xóa nền | 300mg/ml | 20-60ml/lần tiêm | |
| Chụp cắt lớp điện toán tăng cường
Người lớn Trẻ em |
300mg/ml
300mg/ml |
100-200ml
1-3ml/kg thể trọng tối đa 40ml |
Tổng lượng iod thông thường 30-60g. Trong một số trường hợp có thể dùng tới liều tối đa 100ml |
Liều dùng trong động mạch:
|
Chỉ định |
Nồng độ |
Thể tích |
Ghi chú |
Chụp X quang động mạch:
|
300mg/ml
300mg/ml 300mg/ml |
30-40ml/lần
5-10ml/lần 30-50ml/lần |
Thể tích mỗi lần tiêm tùy theo vị trí tiêm |
| Chụp X quang tim mạch:
Trẻ em |
300mg/ml
|
4-8ml/ lần tiêm Tùy theo tuổi, bệnh lý và cân nặng (tối đa 8ml/kg thể trọng) |
|
| Chụp mạch máu số hóa xóa nền | 300mg/nl | 1-15ml/lần | Tùy theo vị trí tiêm, có thể dùng thể tích lớn- tối đa 30ml. |
Hướng dẫn liều dùng nội tủy mạc
| Chỉ định | Nồng độ | Thể tích | Ghi chú |
| Chụp XQ quanh tủy sống vùng cổ (tiêm ống sống thắt lung)
Chụp XQ tủy sống vùng cổ ( tiêm ống sống ở bên cổ) |
300mg/ml
300mg/ml |
7-10ml
6-8ml |
Liều dùng đối với các khoang cơ thể:
| Chỉ định | Nồng độ | Thể tích | Ghi chú |
| Chụp X quang khớp | 300mg/ml | 5-15ml | |
| Chụp X quang tuyến nước bọt | 300mg/ml | 0,5-2ml | |
| Chụp XQ vòi tử cung | 300mg/ml | 15-25ml | |
| Xét nghiệm đường tiêu hóa: dùng uống
Dùng đường trực tràng
|
Pha loãng với nước máy tới 100-150mg I/ml |
5-10ml/kg thể trọng |
Ví dụ: pha loãng omnipaque 300mg với nước máy theo tỉ lệ 1:1 hoặc 1:2 |
| Chụp cắt lớp điện toán tăng cường
Dùng uống
Dùng đường trực tràng
|
Pha loãng với nước máy tới ~6mg I/ml
Pha loãng với nước máy tới ~6mg I/ml
Pha loãng với nước máy tới ~6 mg I/ml |
800-2000ml dung dịch pha loãng trong một thời gian 15-20 ml/kg thể trọng của dung dịch pha loãng
Riêng từng người |
Ví dụ: pha loãng omnipaque 350mg với nước máy theo tỉ lệ 1:50 |
Phụ nữ có thai và cho con bú:
Chưa xác định được độ an toàn của Omnipaque đối với việc sử dụng người trong thời kỳ mang thai. Sự đánh giá trong thử nghiệm trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp trên sản, sự phát triển của phôi hoặc thai, tiến trình của thai nghén và sự phát triển của sinh và sau khi sinh.
Vì bất cứ khi nào có thể, phải tránh phơi nhiễm với bức xạ trong thời kỳ mang thai, phải cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích của xét nghiệm X quang, có hoặc không có thuốc cản quang với nguy cơ có thể xảy ra. Không nên dùng Omnipaque trong thời kỳ mang thai, trừ phi lợi ích lớn hơn nguy cơ và có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ.
Thuốc cản quang được bài tiết rất ít trong sữa người, và lượng tối thiểu được hấp thu trong ruột. Do đó không chắc nó có hại cho trẻ bú sữa mẹ.
Chống chỉ định:
Biểu hiện nhiễm độc do tuyến giáp trạng. Có tiền sử phản ứng nghiêm trọng với Omnipaque
Tổ thông tin thuốc – Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Chỉ định:
* Xu hướng chảy máu do tăng tiêu fibrin toàn thân trong những trường hợp sau: Bệnh bạch cầu, thiếu máu bất sản, ban xuất huyết, chảy máu bất thường trong hoặc sau phẫu thuật.
* Chảy máu bất thường do tăng tiêu fibrin tại chỗ trong những trường hợp sau: Chảy máu phổi, chảy máu cam, chảy máu âm đạo, chảy máu thận, chảy máu bất thường trong hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt.
Cách dùng: Uống.
Liều dùng: Liều cho người lớn đường uống: 750 tới 2000 mg tranexamic acid/ngày. Chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.
Giảm liều ở bệnh nhân suy thận nặng [Mục Thận trọng]
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú:
* Phụ nữ có thai: Kinh nghiệm lâm sàng từ việc điều trị cho phụ nữ có thai còn hạn chế. Cho đến nay các dữ liệu lâm sàng và nghiên cứu cho thấy không có nguy cơ gia tăng. Vì các dữ liệu còn hạn chế, nên việc sử dụng, cho phụ nữ có thai chỉ được phép khi được chỉ định một cách chặt chẽ và khi các biện pháp điều trị khác không thực hiện được.
* Phụ nữ cho con bú: Transamin đi vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ trên trẻ em vẫn chưa chắc chắn ở liều dùng. Thông thường có thể sử dụng liều dùng thông thường cho phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết.
Chống chỉ định:
* Những bệnh nhân có huyết khối.
* Những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Dạng bào chế: Viên nén
Chỉ định: Điều trị bệnh Pellagra
Cách dùng: Uống
Liều dùng:
* Người lớn: 6-10 viên/ngày, tối đa 30 viên/ngày, chia thành 3-10 lần.
* Trẻ em: 2-6 viên/ngày, chia thành 2-6 lần.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
Sử dụng Nicoinamid với liều bổ sung khẩu phần ăn cho Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú không gây tác hại co người mẹ và bào thai/trẻ bú sữa mẹ.
Chống chỉ định:
– Quá mẫn với thành phần của thuốc.
– Bệnh gan nặng.
– Loét dạ dày tiến triển.
– Xuất huyết động mạch
– Hạ huyết áp nặng.
Tổ thông tin thuốc – Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh
Dạng bào chế: Viên nén
Chỉ định:
– Điều trị đái dầm ban đêm tiên phát ở trẻ trên 5 tuổi sau khi đã loại trừ các nguyên nhân thực thể và khi các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác không có hiệu quả.
– Điều trị bệnh đái tháo nhạt trung ương nhạy cảm với vasopressin.
– Điều trị chứng tiểu đêm ở người lớn liên quan với chứng đa niệu ban đêm, nghĩa là sự sản xuất nước tiểu về đêm vượt quá dung lượng của bàng quang.
Cách dùng:
Sử dụng thuốc Nocutil 0.1mg bằng đường uống.
Uống thuốc Nocutil 0.1mg cách xa bữa ăn để đạt hiệu quả tốt nhất.
Liều lượng:
Điều trị đái tháo nhạt:
– Liều khởi đầu: 0,1 mg một lần, ngày uống 3 lần.
– Liều duy trì: ngày uống 3 lần, mỗi lần 0,1 đến 0,2 mg.
[đái dầm] ban đêm tiên phát:
– Liều khởi đầu: ngày uống 1 lần 0,2 mg trước khi đi ngủ.
– Có thể tăng lên liều 0,4 mg nếu liều 0,2 không đủ hiệu quả.
Tiểu đêm ở người lớn:
– Liều khởi đầu: ngày uống 1 lần 0,1 mg trước khi đi ngủ.
– Có thể tăng lên liều 0,2 mg nếu liều 0,1 mg không đủ hiệu quả.
Người cao tuổi: không nên bắt đầu điều trị bằng thuốc Nocutil 0.1mg.
Phụ nữ có thai và cho con bú: Tuân theo chỉ định từ bác sĩ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
Chống chỉ định:
– Người mắc chứng khát nhiều do tâm thần hoặc do thói quen.
– Người cần điều trị bằng thuốc lợi tiểu.
– Người có tiền sử suy tim; người bị suy thận trung bình và nặng.
– Người bị giảm natri máu, người mắc chứng tiết Hormon chống bài niệu không thích hợp.
– Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Nocutil 0.1mg.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Chỉ định:
* Điều trị trên bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi (PHA) theo phân nhóm II-IV của WHO.
* Giảm số lượng vết loét chi mới trên bệnh nhân xơ cứng động mạch hệ thống có loét chi.
Cách dùng:
* Bosentan nên được uống sáng và tối, cùng hoặc không cùng thức ăn.
* Nên nuốt cả viên nén bao phim với nước.
Liều dùng:
* Tăng áp lực động mạch phổi:
– Chế độ liều cho người lớn: Điều trị bằng bosentan nên được bắt đầu với liều 62,5mg, 2 lần mỗi ngày trong thời gian bốn tuần, sau đó tăng đến liều duy trì là 125mg, 2 lần mỗi ngày.
– Chế độ liều cho trẻ em và trẻ vị thành niên: Không có nghiên cứu đầy đủ về tác dụng và độ an toàn trên bệnh nhân tuổi dưới 12. Chế độ dùng liều được sử dụng tại thử nghiệm AC-052-356 (BREATHE-3)
+ 10<= Cân nặng (kg) <= 20: Liều khởi đầu (4 tuần) 1 x ngày 31,25mg; liều duy trì 2 x ngày 31,25mg;
+ 20< Cân nặng (kg) <= 40: Liều khởi đầu (4 tuần) 2 x ngày 31,25mg; liều duy trì 2 x ngày 62,5mg;
+ Cân nặng (kg) > 40: Liều khởi đầu (4 tuần) 2 x ngày 62,5mg; liều duy trì 2 x ngày 125mg;
– Liều 31,25mg được chia từ viên nén bao phim 62,5mg bằng dụng cụ chia viên. Tuy nhiên, không có số liệu về lượng hoạt chất của viên đã chia đôi. Thử nghiệm được thiết kế để xác định dược động học trên trẻ em. Tuy nhiên, số lượng bệnh nhân ở mỗi nhóm quá thấp để xác định được chế độ liều tối ưu cho các bệnh nhân dưới 12 tuổi. Kết quả dược động học cho thấy sinh khả dụng thấp hơn trên người lớn tăng áp lực động mạch phổi, điều này có thể dẫn đến việc chưa đạt được tác dụng tối ưu trên hệ thống mạch phổi. Không có số liệu đầy đủ về thay đổi huyết động học ở trẻ em. Không có số liệu trên trẻ em dưới ba tuổi.
* Xơ cứng động mạch hệ thống có loét chi:
– Chế độ liều cho người lớn: Điều trị với bosentan nên bắt đầu với liều 62,5 mg, hai lần một ngày trong vòng bốn tuần, tăng tới liều duy trì 125 mg, hai lần một ngày. Kinh nghiệm từ các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát cho thấy, chỉ định này giới hạn trong thời gian 6 tháng. Cần thường xuyên đánh giá sự đáp ứng trong điều trị và sự cần thiết tiếp tục điều trị.
– Chế độ liều cho trẻ em và trẻ vị thành niên: Không có số liệu về an toàn và hiệu quả trên bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Chỉ có số liệu hạn chế trên bệnh nhân dưới 40kg. Liều 31,25mg được chia từ viên nén 62,5mg không chia rãnh bằng dụng cụ chia liều. Tuy nhiên, không có số liệu về hàm lượng hoạt chất trong viên nén đã được chia đôi.
* Dừng điều trị: Chưa có kinh nghiệm đầy đủ về việc đột ngột dừng điều trị bằng bosentan. Không có bằng chứng về tác dụng dội ngược ác tính của thuốc. Để tránh tình trạng lâm sàng có thể xấu đi do tác dụng dội ngược có thể có, cần xem xét việc giảm dần liều, giảm một nửa trong vòng 3-7 ngày. Khuyến cáo nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ trong giai đoạn ngừng thuốc.
* Chế độ liều cho bệnh nhân có bệnh gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ (ví dụ như bệnh nhân Child-Pugh nhóm A). Bosentan chống chỉ định trên bệnh nhân rối loạn chức năng gan vừa đến nặng hoặc khi aminotransferase lớn hơn ba lần giá trị bình thường tại thời điểm trước khi điều trị
* Chế độ liều cho bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc trên bệnh nhân lọc máu
* Chế độ liều trên bệnh nhân lớn tuổi: Không có nghiên cứu đầy đủ về tác động của độ tuổi đến việc điều trị bằng thuốc.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú:
* Phụ nữ mang thai: Độc tính trên sinh sản được phát hiện trên các thử nghiệm trên động vật. Chỉ có một vài báo cáo hậu marketing về việc sử dụng bosentan trên phụ nữ có thai. Bosentan chống chỉ định trên phụ nữ có thai.
* Phụ nữ cho con bú: Việc bosentan có thể qua được sữa mẹ hay không chưa được biết. Người mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ điều trị bằng bosentan cần được cai sữa cho em bé.
Chống chỉ định:
* Mẫn cảm với bosentan hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
* Bệnh gan vừa đến nặng (Child Pugh nhóm B hoặc C),
* Aminotransferase gan tăng trước khi điều trị, ví dụ như aspartate aminotransferase (AST) và/hoặc alanine aminotransferase (ALT) cao trên ba lần giá trị tối đa,
* Phụ nữ có thai,
* Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ không sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp.
* Sử dụng đồng thời với cyclosporin A và glibenclamid.
Dạng bào chế: Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Điều trị các bệnh nhiễm trùng phần ngoài mắt do vi khuẩn nhạy cảm với ofloxacin gây ra như viêm kết mạc, viêm loét giác mạc, đau mắt hột, viêm mí mắt, viêm tuyến lệ, viêm sụn mí, mụn (lẹo) mắt.
Phòng và điều trị nhiễm trùng sau phẫu thuật mắt.
Cách dùng: Nhỏ mắt
Liều lượng:
– Các bệnh nhiễm trùng phần ngoài mắt: 2 ngày đầu nhỏ 1-2 giọt cách nhau từ 2-4 giờ vào mỗi mắt bị bệnh, từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 nhỏ 1-2 giọt 4 lần/ngày. Thời gian điều trị không kéo dài quá 10 ngày.
– Phòng và điều trị nhiễm trùng sau phẫu thuật mắt: 2 ngày trước khi phẫu thuật nhỏ 5 lần/ngày, mỗi lần 1 giọt. Nhỏ 1 giọt sau khi phẫu thuật và nhỏ thuốc mỗi lần thay băng.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
– Không nên sử dụng cho Phụ nữ mang thai.
– Thời kỳ cho con bú: vì nguy cơ xảy ra các phản ứng phụ nghiêm trọng từ ofloxacin ở trẻ sơ sinh nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, đồng thời cân nhắc với lợi ích của thuốc đối với người mẹ.
Chống chỉ đinh: Người có tiền sử quá mẫn với Ofloxacin, các quinolon khác và các thành phần khác có trong chế phẩm.
Tổ thông tin thuốc – Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh
Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mũi
Chỉ định: Giảm triệu chứng nghẹt mũi liên quan đến cảm lạnh thông thường, viêm mũi dị ứng và tái phát (kể cả cảm mạo), viêm xoang.
Cách dùng: Nhỏ mũi, không dùng quá liều chỉ định.
Liều lượng:
Người lớn và người lớn tuổi: Không áp dụng
Trẻ em từ 6 tuổi đến 12 tuổi (cho tất cả các chỉ định):
Nhỏ 1 đến 2 giọt vào mỗi bên mũi, 1 hoặc 2 lần mỗi ngày.
Không nên dùng quá 5 ngày mà không có tư vấn của bác sĩ.
Cha mẹ hoặc người chăm sóc của trẻ nên đến cơ sở y tế nếu tình trạng của trẻ xấu đi trong quá trình điều trị.
Không nên dùng nhiều hơn 2 liều trong vòng 24 giờ.
Khuyến cáo nên dùng lần cuối ngay trước khi đi ngủ
Phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng Otrivin cho Phụ nữ mang thai
Thận trong khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú và phải có sự hướng dẫn của nhân viên y tế.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với xylometazoline hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Sử dụng đồng thời với thuốc thông mũi dạng cường giao cảm.
Bệnh tim mạch kể cả tăng huyết áp.
Bệnh đái tháo đường.
Bệnh u tế bào ưa crôm.
Bệnh cường giáp.
Bệnh tăng nhãn áp (Glôcôm) góc đóng.
Bệnh nhân đang dùng chất ức chế monoamine oxidase (chất ức chế MAO) hoặc đã dừng điều trị với chất ức chế MAO trong vòng 14 ngày vừa qua.
Bệnh nhân đang dùng thuốc nhóm Beta-blockers.
Viêm da và/hoặc niêm mạc của tiền đình mũi.
Bệnh nhân phẫu thuật cắt bỏ tuyến yên qua xương bướm hoc phẫu thuật ngoài màng cứng
Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.
Bệnh nhân bị viêm mũi khô hoặc viêm mũi teo.
Tổ thông tin thuốc – Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
Chỉ định: Trung hoà Heparin trong các trường hợp chảy máu nghiêm trọng sau khi heparin được sử dụng trong các trường hợp sau:
– Trong điều trị quá liều hoặc chảy máu xảy ra trong quá trình điều trị bằng heparin hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp.
– Để ngăn ngừa chảy máu nếu bạn đã được điều trị bằng heparin/heparin trọng lượng phân tử thấp và sắp phải phẫu thuật.
– Để đảo ngược tác dụng của heparin được sử dụng cho 1 số loại phẫu thuật tim hoặc lọc máu.
Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch
Liều lượng: Tiêm chậm qua đường truyền tĩnh mạch trong khoảng 10 phút và không quá 50mg protamine sulfate trong 1 liều duy nhất.
Phụ nữ có thai và cho con bú: Chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết và dưới sự chỉ định của bác sĩ
Chống chỉ định: Quá mẫn cảm với Protamine sulfate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc (Như ngứa và hoặc phát ban là các triệu chứng dị ứng nhẹ; sưng mặt, lưỡi và/ hoặc cổ họng và khó thở/ khó nuốt là các triệu chứng nghiêm trọng hơn.
Tổ thông tin thuốc – Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
Chỉ định:
Điều trị ngắn hạn tình trạng suy tim sung huyết trầm trọng không đáp ứng với các liệu pháp điều trị thông thường, và điều trị suy tim cấp, bao gồm tình trạng cung lượng tim thấp sau phẫu thuật tim.
Ở trẻ em, milrinon được chỉ định để điều trị ngắn hạn (đến 35 giờ) suy tim sung huyết nghiêm trọng không đáp ứng với trị liệu thông thường (glycosid, thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch và /hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE)) và điều trị ngắn hạn (đến 35 giờ) cho các bệnh nhân nhi bị suy tim cấp, bao gồm tình trạng cung lượng tim thấp sau phẫu thuật tim
Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch
Liều lượng:
Đường dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch.
Người lớn:
– Liều nạp: 50 µg/kg trong 10 phút.
– Liều duy trì: Truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 0,375 – 0,75 µg/kg/phút, điều chỉnh theo đáp ứng huyết động.
– Tổng liều không vượt quá: 1,13 mg/kg/ngày.
– Hướng dẫn về tốc độ truyền duy trì dựa trên Dung dịch chứa milrinon 200 µg/ml được chuẩn bị bằng cách cho thêm 40 ml chất pha loãng (dung dịch NaCl 0,45% hoặc 0,9% hoặc glucose 5%) cho mỗi ống 10ml (400ml chất pha loãng cho mỗi 100 ml priminol)
– Thời gian điều trị nên dựa vào đáp ứng của bệnh nhân. Trong suy tim sung huyết nên được duy trì tiêm truyền trong 5 ngày.
| Liều milrinon (µg/kg/phút) | Tốc độ truyền (ml/kg/giờ) |
| 0,375 | 0,11 |
| 0,400 | 0,12 |
| 0,500 | 0,15 |
| 0,600 | 0,18 |
| 0,700 | 0,21 |
| 0,750 | 0,22 |
Bệnh nhân suy thận: Tình trạng suy thận làm tăng đáng kể thời gian bán thải của milrinon, đối với bệnh nhân suy thận, liều nạp không thay đổi, nhưng tốc độ truyền dịch duy trì được khuyến cáo như sau:
| Độ thanh thải creatinin
(ml/phút/1,73m2) |
Liều milrinon
(µg/kg/phút) |
Tốc độ truyền duy trì
(ml/kg/giờ) |
| 5 | 0,2 | 0,06 |
| 10 | 0,23 | 0,07 |
| 20 | 0,28 | 0,08 |
| 30 | 0,33 | 0,10 |
| 40 | 0,38 | 0,11 |
| 50 | 0,43 | 0,13 |
Tốc độ truyền được điều chỉnh theo đáp ứng huyết động.
Trẻ em:
– Liều nạp: 50–75 µg/kg, tiêm truyền trong 30–60 phút.
– Liều duy trì: 0,25–0,75 µg/kg/phút tùy đáp ứng huyết động, thời gian tiêm truyền lên đến 35 giờ.
– Với trẻ <6 tuổi sau phẫu thuật tim: liều nạp 75 µg/kg trong 60 phút, sau đó duy trì 0,75 µg/kg/phút trong 35 giờ.
Lưu ý đặc biệt:
– Không khuyến cáo dùng cho trẻ bị suy thận do thiếu dữ liệu an toàn.
– Còn ống động mạch: Chỉ dùng khi thật cần thiết, cân nhắc lợi ích/nguy cơ.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai: Chỉ sử dụng milrinonneeus lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi
Thời kỳ cho con bú: Cân nhắc giữa lợi ích của việc cho con bú và lợi ích điều trị cho người mẹ để quyết định ngưng cho trẻ bú mẹ hoặc ngưng dùng thuốc cho người mẹ.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với Milrinon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
Giảm lưu lượng máu nghiêm trọng
Tổ thông tin thuốc – Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh
Dạng bào chế: Hệ phân phối thuốc đặt âm đạo
Chỉ định: Thuốc có tác dụng khởi phát quá trình mở rộng cổ tử cung trên các sản phụ sắp chuyển dạ (kể từ tuần thứ 38 trở đi của thai kỳ)
Cách dùng: Chỉ nên lấy PROPESS” ra khỏi tủ đông lạnh ngay trước khi đặt.
Hệ thuốc cần được đặt sâu vào mặt sau của câu trúc vòm âm đạo, chỉ sử dụng một lượng nhỏ chất bôi trơn tan trong nước để hỗ trợ cho việc đặt. Sau khi hệ phân phối thuốc đã được đặt vào trong âm đạo, có thể cắt dải thu hồi bằng kéo nhưng phải đảm bảo vẫn để một phần ở ngoài đủ dài cho việc thu hồi.
Bệnh nhân cần nằm nghiêng trong vòng 20 đến 30 phút sau khi đặt. Do dinoprostone sẽ được giải phóng liên tục trong vòng 24 giờ, việc kiểm soát chặt chẽ các cơn co bóp tử cung và tình trạng thai nhi trong các khoảng thời gian đều đặn thường xuyên là rất quan trọng.
Hướng dẫn cách Thu hồi:
Hệ phân phôi thuôc đặt âm đạo có thể được tháo bỏ nhanh chóng và dễ dàng bằng cách kéo nhẹ nhàng dải băng thu hồi.
Cần phải thu hồi hệ phân phối thuốc đề ngừng việc dùng thuốc khi cố tử cung được đánh giá là đã mở hoàn toàn hoặc gặp bất cứ một trong số các lý do dưới đây:
– Bắt đầu chuyền dạ.
– Rách màng hoặc vỡ ối tự phát.
– Có bất cứ dự đoán nào về việc kích thích quá mức tử cung hoặc các cơn co bóp tử cung do tăng trương lực.
– Có dấu hiệu suy thai
– Có dấu hiệu tác dụng phụ toàn thân của dinoprostone ở người mẹ như: buồn nôn, nôn, tụt huyết áp hoặc mạch nhanh.
– Cần tháo bỏ tối thiểu là 30 phút trước khi bắt đầu truyền tĩnh mạch oxytocin.
Khi tháo sản phẩm ra khỏi tử cung, hệ phân phối thuốc sẽ căng phồng gấp 2-3 lần kích thước thật và có thể uốn đượcể
Liều lượng: Dùng hệ phân phối thuốc đặt Propess chỉ khi muốn khởi phát cơn chuyển dạ ở sản phụ sắp sinh.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
Thuốc này được sử dụng nhằm khởi phát quá trình mở rộng cổ tử cung ở phụ nữ có thai sắp chuyển dạ chỉ khi có chỉ định đẻ can thiệp.
Không được dùng PROPESS trong thời gian đầu mang thai hoặc các giai đoạn khác của thai kỳ, hoặc ở phụ nữ đang cho con bú
Chống chỉ định: Chống chỉ định dùng PROPESS trong các trường hợp:
– Khi đã bắt đầu chuyển dạ.
– Khi đang dùng các thuốc thúc đẻ.
– Khi tình trạng của sản phụ không phù hợp với sự co thắt tử cung mạnh và kéo dài, như trong các trường hợp:
+ Sản phụ đã từng có các đại phẫu tiến hành ở tử cung, ví dụ như phẫu thuật lấy thai, cắt bỏ u xơ…
+ Các sản phụ mất cân xứng đầu chậu.
+ Sản phụ có ngôi thai bất thường.
+ Sản phụ bị nhau phủ hoặc có dấu hiệu suy thai.
+ Sản phụ đã từng sinh nở nhiều hơn 3 lần (sinh đủ tháng).
+ Đã từng phẫu thuật hoặc bóc tách tử cung.
+ Sản phụ đang trong tình trạng viêm nhiễm đường sinh dục, chưa được điều trị thích hợp trước đó.
+ Sản phụ quá mẫn với prostaglandin E2 hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
+ Có tình trạng chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân trong thời gian mang thai.
Tổ thông tin thuốc – Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh
Lựa chọn để lọc, tìm thuốc bạn cần. Lưu ý: có thể chọn 1 hoặc cùng lúc nhiều tiêu chí sau đó "Tìm thuốc, biệt dược".
Thành phần: Mỗi ml hỗn dịch Diprospan chứa betamethasone dipropionate tương đương 5mg betamethasone và betamethasone díodium phosphate tương đương 2mg betamethasone trong chất đệm vô khuẩn và tá dược lỏng để bảo quản.
Chỉ định: được chỉ định để điều trị các bệnh cấp và mạn tính có đáp ứng với corticosteroid. Điều trị bằng hormon corticosteroid chỉ có tính hỗ trợ chứ không thể thay thế cho điều trị thông thường.
Chống chỉ định: Chống chỉ định tiêm Diprospan cho bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, nhiễm vi rút và ở những bệnh nhân quá mẫn với betamethasone hoặc những corticosteroid khác, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cách dùng: Tiêm bắp, không tiêm Diprospan tĩnh mạch hoặc dưới da. Nếu cần ngưng thuốc sau thời gian điềutrị kéo dài thì nên giảm liều từ từ.
Liều dùng: Liều dùng không cố định và nên được điều chỉnh dựa trên từng bệnh cụ thể, mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.
Sử dụng thuốc cho Phụ nữ có thai và cho con bú: Cân nhắc đến lợi ích của thuốc đối với người mẹ và nguy cơ đối với thai nhi. Nên theo dõi cẩn thận các dấu hiệu suy vở thượng thận ở con của những bà mẹ đã dùng nhiều corticosteroid trong thời kì mang thai. Diprospan có thể gây tác dụng phụ cho trẻ bú mẹ nên cần cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú và phải lưu ý đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Chỉ định:
Chống chỉ định:
Cách dùng: Linezolid truyền tĩnh mạch trong khoảng 30-120 phút. Không sử dụng túi truyền tĩnh mạch kết nối với các túi/ chai truyền tĩnh mạch khác. Không thêm chất khác vào dung dịch truyền tĩnh mạch. Nếu linezolid truyền tĩnh mạch được dùng đồng thời với thuốc khác, các thuốc nên được dùng riêng rẽ, phù hợp với liều được khuyến cáo và đường dùng của mỗi thuốc. Các dịch truyền tương hợp: Dịch truyền dextrose 5%; dịch truyền NaCl 0.9%; Ringer lactat.
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
*Phụ nữ có thai: Không nên sử dụng đối với PNCT
*Phụ nữ cho con bú: Việc cho bú sữa mẹ nên ngừng trước và trong thời gian đang sử dụng Linezan vì thuốc có thể đi vào sữa và ảnh hưởng đến con.
Liều dùng:
*Người lớn: Viêm phổi mắc phải ở cộng động, VP bệnh viện, NT da và mô mềm nặng có biến chứng: 300ml x 2 lần/ngày (thời gian điều trị 10-14 ngày). Thời gian điều trị tối đa là 28 ngày.
*Trẻ em (Nguồn: Uptodate) Nguy cơ nhiễm độc huyết học và thần kinh nghiêm trọng tăng lên lần lượt sau >2 tuần và >4 tuần điều trị. Khi cần điều trị kéo dài, các thuốc thay thế nên được ưu tiên. Nếu lợi ích của linezolid lớn hơn nguy cơ, có thể sử dụng và phải theo dõi chặt chẽ.
Trẻ em ≥12 tuổi và thanh thiếu niên: 600 mg mỗi 12 giờ.
*Bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy thận, suy gan: không cần điều chỉnh liều.
Thành phần: Mỗi ống 5ml dung dịch chứa:
Hoạt chất: Dopamin hydroclorid 200mg
Tá dược: Natri metabisulfit, nước cất pha tiêm
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
Chỉ định: Điều chỉnh tình trạng mất cân bằng huyết động của cơ thể, chỉ định trong các trường hợp sau:
Cách dùng: Thuốc được dùng tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ không đổi bằng bơm tiêm điện. Trước khi sử dụng Dopamin renaudin 40mg/ml, thể tích tuần hoàn máu cần phải được điều chỉnh khôi phục về mức bình thường, bằng cách bù đủ dịch. Không trộn lẫn hoặc pha loãng với các dung dịch kiềm.
Liều dùng: Phụ thuộc vào chỉ số huyết động và cân nặng của bệnh nhân
*Người lớn: Thông thường dùng 2-10μg/kg/phút, tuy nhiên trong vài trường hợp có thể dùng liều cao hơn 15μg/kg/phút, thậm chí là 20 μg/kg/phút. Các liều này nên được tăng dần và điều chỉnh liên tục theo thời gian dựa trên các thông số giám sát. Ngừng điều trị dần dần: giảm nửa liều mỗi giờ.
*Người cao tuổi: Lựa chọn liều ở bệnh nhân cao tuổi cần thận trọng và sử dụng liều thấp hơn ban đầu
*Trẻ em: Chưa có dữ liệu nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên đối tượng trẻ em
Sử dụng thuốc cho Phụ nữ có thai và cho con bú: chỉ nên sử dụng dau khi đã cân nhắc lợi ích của việc dùng thuốc so với nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi và trẻ.
Chống chỉ định:
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
Chỉ định: Hạ calci huyết cấp (tetani trẻ sơ sinh, do thiểu năng cận giáp, do hội chứng hạ calci huyết, do tái khoáng hoá sau phẫu thuật tăng năng cận giáp, do thiếu vitamin D), dự phòng thiếu calci huyết khi thay máu.
Điều trị bằng thuốc chống co giật trong thời gian dài (tăng huỷ vitamin D)
Tăng kali huyết, tăng magnesi huyết
Quá liều thuốc chẹn calci hoặc ngộ độc ethylene glycol. Sau truyền máu khối lượng lớn chứ calci citrate gây giảm Ca++ máu
Cách dùng: trực tiếp tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch liên tục hoặc nhỏ giọt.
Tốc độ tiêm trực tiếp tĩnh mạch tối đa được khuyến cáo khác nhau, bao gồm 2ml/phút; 1,5-3ml/phút và 5ml/phút. Với đường truyền ngắt quãng, tốc độ tối đa được đề nghị là 2ml/phút. Trong suốt thời gian dùng calci tiêm tĩnh mạch, kiểm soát chặt chẽ nồng độ calci máu là cần thiết.Sau khi tiêm bệnh nhân nên nằm lại 15 phút
Không khuyến cáo sử dụng calci gluconate theo đường tiêm bắp/tiêm dưới da vì khả năng hoại tử mô, tróc da và sự hình thành áp xe.
Liều dùng: phụ thuộc vào yêu cầu từng bệnh nhân
Liều khởi đầu thông thường để tăng calci huyết là 7-14mEq với người lớn. Liều dùng có thể được lặp đi lặp lại sau 1-3 ngày nếu cần thiết.
Trong hạ calci co cứng cơ, liều dùng 4.5-16mEq có thể được dùng cho tới khi xuất hiện đáp ứng. Liều tối đa hàng ngày không nên quá 15g calci gluconate(67.5 mEq ion calci)
Điều trị hạ calci huyết trầm trọng, tiêm TM ở liều 4.5-9mEq calci, lặp lại theo yêu cầu dưới sự kiểm soát điện tâm đồ
Điều trị tăng magnesi huyết ở người lớn, liều khởi đầu 7mEq tiêm TM có thể được sử dụng với liều tiếp theo được điều chỉnh theo sự đáp ứng.
Trong hồi sức tim, liều tiêm TM khuyến cáo là 7-14 mEq với người lớn và 0,5mEq với trẻ em
*Với bệnh nhân nhi:
Với trẻ em và trẻ sơ sinh, liều khởi đầu tương ứng là 1-7 mEq và dưới 1 mEq thường được sử dụng để tăng nồng độ calci huyết. Nếu cần liều dùng có thể lặp lại sau 1-3 ngày
Trẻ em bị hạ calci huyết co cứng cơ, liều KC là 0.5-7 mEq/kg thể trọng, mỗi 6-8 giờ
Trẻ sơ sinh bị co cứng cơ có thể điều trị với liều đã được chia với tổng liều mỗi ngày khoảng 2.4 mEq/kg
CCĐ tiêm dưới da và tiêm bắp ở trẻ em
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa có dữ liệu
Chống chỉ định:
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng): Meropenem (dưới dạng meropenem trihydrat) 500mg
2. Dạng bào chế: Bột pha tiêm truyền
3. Chỉ định: Chỉ định ở người lớn và trẻ em hơn 3 tháng tuổi trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem trong trường hợp như sau:
4. Cách dùng (các lưu ý): có thể dùng tiêm tĩnh mạch trong khoảng 5 phút hay truyền tĩnh mạch trong khoảng 15-30 phút
Meropenem dùng tiêm tĩnh mạch nên được pha với nước vô khuẩn để tiêm (5ml cho mỗi 250 mg meropenem) cho dung dịch có nồng độ khoảng 50mg/ml. Dung dịch sau khi pha trong suốt, không màu hoặc màu vàng nhạt
Meropenem dùng truyền tĩnh mạch có thể pha với 50-200ml các dịch truyền tương thích (như NaCl 0.9%, Glucose 5%)
5. Liều lượng (bao gồm cả đối tượng đặc biệt suy gan, thận):
Liều lượng và thời gian điều trị tuỳ thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn cũng như tình trạng bệnh nhân
*Người lớn:
*Liều dùng cho bệnh nhân người lớn suy chức năng thận: nên giảm liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 51ml/phút theo hướng dẫn dưới đây:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng (tính theo đơn vị liều 500mg, 1g, 2g) | Tần suất sử dụng thuốc |
| 26-50 | một đơn vị liều | mỗi 12 giờ |
| 10-25 | nửa đơn vị liều | mỗi 12 giờ |
| < 10 | nửa đơn vị liều | mỗi 24 giờ |
Meropenem thải trừ qua thẩm phân máu và lọc máu; nếu cần tiếp tục điều trị với meropenem/anfarm, sau khi hoàn tất thẩm phân máu, khuyến cáo sử dụng một đơn vị liều (500mg,1g,2g) để đảm bảo nồng độ thuốc trong huyết tương.
Chưa có kinh nghiệm sử dụng meropenem cho bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc
*Liều dùng cho bệnh nhân người lớn suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan
*Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường hay độ thanh thải > 50ml/phút
Trẻ em:
*Trẻ em từ 3 tháng-12 tuổi: 10-20mg/kg mỗi 8 giờ tuỳ thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh và tình trạng bệnh nhân
*Trẻ em cân nặng trên 50kg:khuyến cáo sử dụng liều như ở người lớn
*Liều khuyến cáo cho viêm màng não: 40mg/kg mỗi 8 giờ
Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc cho BN suy thận
6. Phụ nữ có thai và cho con bú: Tránh sử dụng Meropenem trong thời kỳ có thai và cho con bú
7. Chống chỉ định:
Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng): Dexamethason natri phosphat
2. Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
3. Chỉ định: Sử dụng trong các trường hợp cấp tính mà không dùng được glucocorticoid đường uống như: Sốc (do xuất huyết, chấn thương, phẫu thuật hay hoại tử; phù não liên quan đến bệnh u não, bệnh viêm khớp và mô mềm như viêm khớp dạng thấp). Điều trị ngắn ngày trong các trường hợp dị ứng tự giới hạn cấp tính như phù mạch thần kinh hay đợt cấp tỉnh của các bệnh dị ứng mạn tính như hen phế quản hay bệnh huyết thanh. Liều cao của dexamethason được dùng để bổ trợ trong điều trị sốc khi cần dùng liều cao corticosteroid. Chưa có đủ bằng chứng cho thấy việc sử dụng corticosteroid trong trường hợp sốc do nhiễm trùng ảnh hưởng đến tỉ lệ tử vong trong khoảng thời gian dài. Việc sử dụng corticosteroid phải được đi kèm với các liệu pháp kháng sinh toàn thân thích hợp và có thể kết hợp với các biện pháp hỗ trợ tùy theo tình trạng bệnh
4. Cách dùng (các lưu ý): Tiêm bắp,tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch, tiêm trong khớp hoặc tiêm vào mô mềm.
5. Liều lượng (bao gồm cả đối tượng đặc biệt suy gan, thận): Dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: Liều tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch thay đổi tùy theo tình trạng bệnh. Liều thường nằm trong khoảng 0,4-20 mg (0,1-6 ml) mỗi ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân và ngay sau khi tình trạng bệnh được cải thiện, phải điều chỉnh liều lượng xuống mức tối thiều cần thiết để duy trì đáp ứng lâm sàng mong muốn. Phải từ từ giảm liều khi kết thúc đợt điều trị. Sốc: Liều 1,67 – 5 mg/kg thể trọng (0,5 đến 1,5 ml/kg thể trọng), tiêm tĩnh mạch 1 lần, và có thể tiêm nhắc lại trong 2-6 giờ nếu tỉnh trạng sốc vẫn còn. Chỉ tiếp tục điều trị với liều cao cho đến khi tình trạng bệnh đã ôn định và thường không được vượt quá 48 – 72 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch có thể tiếp tục với truyền tĩnh mạch liên tục 2,5 mg/kg thể trọng (0,75 ml/kg thể trọng) mỗi 24 giờ. Dung dịch tiêm Depaxan có thể được pha loãng với dung dịch NaCl 0,9%, dung dịch Glucose 5% hoặc dung dịch Ringer. Phù não liên quan đến bệnh u não: Liều ban đầu là 8,3 mg (2,5 ml) tiêm tĩnh mạch, tiếp theo tiêm bắp 3,3 mg (1ml) mỗi 6 giờ/lần, cho tới khi triệu chứng phù não giảm đi (thường sau 12-24 giờ). Phải giảm liều sau 2-4 ngày và tiếp tục giảm cho đến khi kết thúc đợt điều trị trong thời gian từ 5 – 7 ngày. Đối với người bệnh có u não không mô được hoặc bị tái phát, liều duy trì có thể có hiệu quả là 1,7 mg (0,5 ml) tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 2-3 lần/ngày. Phù não nguy hiểm đến tính mạng: Phác đồ điều trị với liều cao (tất cả các mức liều đều được tỉnh theo số mg dexamethason):
| Người trưởng thành | Trẻ em > 35kg | Trẻ em < 35kg | |
| Liều ban đầu | 12,5 ml tiêm tĩnh mạch | 6,25 ml tiêm tĩnh mạch | 5 ml tiêm tĩnh mạch |
| Ngày 1 | 2 ml tiêm tĩnh mạch, 2 giờ/lần | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 2 giờ/lần | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 3 giờ/lần |
| Ngày 2 | 2 ml tiêm tĩnh mạch, 2 giờ/lần | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 2 giờ/lần | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 3 giờ/lần |
| Ngày 3 | 2 ml tiêm tĩnh mạch, 2 giờ/lần | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 2 giờ/lần | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 3 giờ/lần |
| Ngày 4 | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 2 giờ/lần | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 4 giờ/lần | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 6 giờ/lần |
| Ngày 5 – ngày 8 | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 2 giờ/lần | 1 ml tiêm tĩnh mạch, 6 giờ/lần | 0,5 ml tiêm tĩnh mạch, 6 giờ/lần |
| Sau 8 ngày | Giảm liều từ từ, mỗi ngày giảm 1 ml | Giảm liều từ từ, mỗi ngày giảm 0,5 ml | Giảm liều từ từ, mỗi ngày giảm 0,25 ml |
Trẻ em: Corticosteroid làm chậm quá trình phát triển của trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thiếu niên, và có thể không phục hồi được. Phải giới hạn điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Để hạn chế tối đa sự ức chế trục dưới đổi – tuyến yên-thượng thận và sự chậm phát triển, phải giới hạn quá trình điều trị là dùng một liều duy nhất cách ngày khi có thể Sự tăng trưởng và phát triển ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đang điều trị kéo dài với corticosteroid phải được theo đôi thật cẩn thận. Người cao tuổi: Điều trị cho bệnh nhân cao tuổi, đặc biệt là điều trị dài ngày phải được lên kế hoạch cẩn thận và chú ý rằng những hậu quả nghiêm trọng hơn có thể xảy ra ở người già. Những hậu quả nghiêm trọng này bao gồm: loãng xương, tăng huyết áp, hạ kali máu, tiểu đường, để bị nhiễm khuẩn, da mỏng và dễ rách. Cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ ở những người này để tránh các phản ứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng. Dung dịch tiêm Depaxan chỉ do nhân viên y tế tiêm cho bệnh nhân, nên hiếm có khả năng xảy ra tình trạng quên liều. Tuy nhiên, nếu có nghi ngờ về việc quên liều, hãy báo cho bác sĩ hoặc y tá. Các ống thuốc tiêm sau khi sử dụng phải được xử lý theo quy định.
6. Phụ nữ có thai và cho con bú: Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ
7. Chống chỉ định: Quá mẫn với dexamethason hay với bất kỳ tá dược nào có trong thuốc. Trừ khi xem xét việc điều trị toàn thân là cần thiết để cứu sống bệnh nhân, thông thường chống chỉ định dùng corticosteroid ở những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn toàn thân (trừ trường hợp bệnh nhân được điều trị với liệu pháp kháng sinh đặc hiệu).
Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng): Drotaverin hydroclorid
2. Dạng bào chế: Viên nén
3. Chỉ định: Co thắt cơ trơn trong những bệnh lý đường mật: Sỏi ống mật và túi mật, viêm túi mật, viêm quanh túi mật, viêm đường mật, viêm bóng tụy. Co thắt cơ trơn trong những bệnh lý đường niệu: Sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang, đau do co thắt bàng quang.
Co thắt cơ trơn hệ tiêu hóa: loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày, co thắt tâm vị và môn vị, viêm ruột, và tăng kích thước đại tràng. Các bệnh phụ khoa: đau bụng kinh
4. Cách dùng (các lưu ý): Dùng đường uống
5. Liều lượng (bao gồm cả đối tượng đặc biệt suy gan, thận): Người lớn: 120 – 240 mg/ngày (3 – 6 viên chia 2 -3 lần/ngày). Trẻ em trên 6 – 12 tuổi: 40 – 80 mg/ngày ( 1 -2 viên chia 1 – 2 lần/ngày). Trẻ em trên 12 tuổi: liều tối đa có thể lên đến 16- mg/ngày (4 viên chia 2 – 4 lần/ngày
6. Phụ nữ có thai và cho con bú: Thận trọng ở phụ nữ có thai và cho con bú
7. Chống chỉ định: Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Suy gan, suy thận, suy tim nặng. Trẻ em dưới 1 tuổi Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng): Paracetamol 80mg
2. Dạng bào chế: Thuốc đạn
3. Chỉ định: Giảm đau từ nhẹ đến vừa, hạ sốt. Sử dụng cho trẻ em từ 5 – 10 kg
4. Cách dùng (các lưu ý): Dùng đường trực tràng
5. Liều lượng (bao gồm cả đối tượng đặc biệt suy gan, thận): Liều dùng khuyến cáo: 60 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần, khoảng 15mg/kg/giờ. Khoảng cách liều tối thiểu trên bệnh nhân suy thận: ClCr ≥ 10ml/phút: 6 giờ. ClCr ≥ 10ml/phút: 8 giờ
6. Phụ nữ có thai và cho con bú:
7. Chống chỉ định: Dị ứng với paracetamol hoặc với propacetamol hydroclorid. Bệnh gan nặng. Mới bị viêm hậu môn/trực tràng/chảy máu trực tràng
Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng): Paracetamol 80 mg
2. Dạng bào chế: Thuốc bột uống
3. Chỉ định: Thuốc dùng điều trị các chứng đau và/hoặc sốt như đau đầu, tình trạng như cúm, đau răng, nhức mỏi cơ. Thuốc dùng điều trị cho trẻ em cân nặng từ 6 – 20 kg.
4. Cách dùng (các lưu ý): Dùng đường uống. Đổ bột thuốc vào cốc và sau đổ thêm một ít đồ uống lỏng (như nước, sữa, nước trái cây). Uống ngay sau khi hòa tan hoàn toàn. Nếu trẻ sốt trên 38,5°C, hãy làm những bước sau đây để tăng hiệu quả của việc dùng thuốc. Cời bỏ bớt quần áo của trẻ. Cho trẻ uống thêm chất lỏng. Không để trẻ ở nơi quá nóng. Nếu cần, tắm cho trẻ bằng nước ấm, có nhiệt độ thấp hơn 2°C so với thân nhiệt của trẻ.
5. Liều lượng (bao gồm cả đối tượng đặc biệt suy gan, thận): Nên được dùng ở liều từ 10 – 15 mg/kg/liều, mỗi 4 đến 6 giờ, đến tống liều tối đa mỗi ngày là 60 mg/kg/ngày. Liều tối đa mỗi ngày không được vượt quá 3 g
6. Phụ nữ có thai và cho con bú: Không áp dụng.
7. Chống chỉ định: Thuốc này không được dùng trong những trường hợp sau: Biết có dị ứng với paracetamol hoặc với propacetamol hydroclorid (tiền chất của paracetamol) hoặc các thành phần khác của thuốc. Bệnh gan nặng hoặc bệnh gan đang tiến triển. Không dung nap với fructose. Thiếu hụt men Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase (G6PD).
Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng): Triptorelin 11,25 mg
2. Dạng bào chế: Bột và dung môi pha thành dung dịch treo để tiêm
3. Chỉ định: Ung thư tuyến tiền liệt. Phối hợp với xạ trị trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt tiến triển tại chỗ hoặc tại chỗ nguy cơ cao. Lạc nội mạc tử cung (giai đoạn I đến IV). Dậy thì sớm trung ương (trước 8 tuổi ở bé gái và trước 10 tuổi ở bé trai)
4. Cách dùng (các lưu ý): Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, không được tiêm tĩnh mạch
5. Liều lượng (bao gồm cả đối tượng đặc biệt suy gan, thận): Ung thư tuyến tiền liệt: Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 1 lọ DIPHERELINE PR 11,25 mg nhắc lại mỗi 3 tháng. Thời gian điều trị ức chế androgen được khuyến cáo trong các hướng dẫn y khoa cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt tiến triển hoặc tại chỗ nguy cơ cao sau xạ trị là 2-3 năm. Lạc nội mạc tử cung: Tiêm bắp 1 lọ DIPHERELINE PR 11,25mg, nhắc lại mỗi 3 tháng. Phải tiêm mũi thứ nhất trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Dậy thì sớm trung ương: Trẻ em > 20 kg: tiêm bắp 1 lọ Diphereline P.R 11,25mg mỗi 3 tháng.
6. Phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú.
7. Chống chỉ định: Nhạy cảm với GnRH, các chất tương tự GnRH hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc (xem phần Danh sách tá dược). Phụ nữ có thai và cho con bú.
Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng): Triptorelin 3,75 mg
2. Dạng bào chế: Bột và dung môi pha thành dung dịch treo để tiêm
3. Chỉ định: Ung thư tuyến tiền liệt. Phối hợp với xạ trị trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt tiến triển tại chỗ hoặc tại chỗ nguy cơ cao. Lạc nội mạc tử cung (giai đoạn I đến IV). Dậy thì sớm trung ương (trước 8 tuổi ở bé gái và trước 10 tuổi ở bé trai)
4. Cách dùng (các lưu ý): Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, không được tiêm tĩnh mạch
5. Liều lượng (bao gồm cả đối tượng đặc biệt suy gan, thận): Ung thư tuyến tiền liệt
Có thể dùng 1 trong 2 phác đồ: Tiêm dưới da ngày l mũi DIPHERELINE 0,1 mg trong 7 ngày, sau đó ngày thứ 8 tiêm bắp 1 mũi DIPHERELINE P.R. 3,75 mg nhắc lại mỗi 4 tuần, hoặc ngay từ đâu tiêm bắp 1 mũi DIPHERELINE P.R. 3,75 mg mỗi 4 tuần. Dậy thì sớm: Điều trị trẻ em bằng triptorelin phải được giám sát bởi các chuyên gia có kinh nghiệm trong điều trị dậy thì sớm trung ương như: bác sĩ nội tiệt nhi hoặc bác sĩ nhi hoặc bác sĩ nội tiết:
+ Trẻ em < 20 kg: tiêm bắp một nửa (1/2) lọ mỗi 4 tuần (28 ngày), (tiêm 1⁄2 lượng thuốc đã pha).
+ Trẻ em từ 20-30 kg: tiêm bắp 2/3 lọ mỗi 4 tuần (28 ngày), (tiêm 2/3 lượng thuốc đã pha).
+ Trẻ em > 30 kg: tiêm bắp 1 lọ mỗi 4 tuần (28 ngày), (tiêm toàn bộ lượng thuốc đã pha)
– Lạc nội mạc tử cung: Tiêm bắp 1 lọ DIPHERELINE P.R. 3,75 mg, nhắc lại mỗi 4 tuần. Phải tiêm mũi thứ nhất trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt.
6. Phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên sử dụng thuốc đối với phụ nữ có thai và cho con bú
7. Chống chỉ định: Mẫn cảm với diphenhydramin và những thuốc kháng histamin khác có cấu trúc hóa học tương tự hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng): Clarithromycin: 250 mg
2. Dạng bào chế: Viên nén bao phim
3. Chỉ định: Chỉ định cho người lớn và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi: Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, viêm phổi cộng đồng do Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Haemophilus influenzae và Streptococcus pneumoniae; nhiễm khuẩn da và các mô mềm do vi khuẩn nhạy cảm. Dự phòng và điều trị nhiễm Mycobacterium avium complex (MAC) ở người nhiễm HIV nặng. Dự phòng viêm màng tim nhiễm khuẩn khi dị ứng với penicilin. Phối hợp điều trị trong viêm loét dạ dày – tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori.
4. Cách dùng (các lưu ý): Uống trước hoặc sau bữa ăn đều được.
5. Liều lượng (bao gồm cả đối tượng đặc biệt suy gan, thận): Người lớn: Uống 250 – 500 mg x 2 lần/ ngày. Viêm phế quản mạn tính, đợt cấp tính nặng: 250 – 500 mg x 2 lần/ ngày, trong 7 – 14 ngày. Viêm xoang cấp tính: 500 mg x 2 lần/ ngày, trong 14 ngày. Nhiễm Mycobacteria (phòng và điều trị): 500 mg x 2 lần/ ngày (kết hợp với thuốc khác như ethambutol, rifampin). Nhiễm Helicobacter pylori và loét tá tràng: 500 mg x 2 lần/ ngày, trong 10 – 14 ngày. Viêm amidan, viêm họng: 250 mg x 2 lần/ ngày, trong 10 ngày. Viêm phổi: 250 mg x 2 lần/ ngày, trong 7 ngày. Viêm da và cấu trúc da: 250 mg x 2 lần/ ngày, trong 7-14 ngày. Nhiễm Mycobacterium avium: 500 mg x 2 lần/ ngày, trong ít nhất 3 tháng. Điều chỉnh liều cho người suy thận (CICr < 30 ml/ phút): Dùng nửa liều bình thường hoặc kéo dài gấp đôi khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.
6. Phụ nữ có thai và cho con bú: Không sử dụng cho phụ nữ có thai, thận trọng khi sử dụng ở người cho con bú
7. Chống chỉ định: Dị ứng với các macrolid hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. Chống chỉ định dùng đồng thời clarithromycin với các thuốc sau đây: astemizol, cisaprid, pimozid, terfenadin vì có thể gây kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất, rung tâm thất và xoắn đỉnh. Chống chỉ định dùng đồng thời clarithromycin với các alcaloid nấm cựa gà (ergotamin, dihydroergotamin) do có thể gây ngộ độc nấm cựa gà. Chống chỉ định dùng clarithromycin cùng với midazolam dạng uống. Không được sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh. Không được sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân giảm kali máu (nguy cơ kéo dài khoảng QT). Không được sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân suy gan nặng có kèm suy thận. Clarithromycin không được dùng cùng với các thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase (các thuốc statin) mà chuyển hóa phần lớn bởi CYP3A4 (lovastatin hoặc simvastatin), do tăng nguy cơ các bệnh về cơ, kể cả tiêu cơ vân. Clarithromycin (và các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác) không được sử dụng cùng với colchicin. Chống chỉ định dùng đồng thời clarithromycin với ticagrelor hoặc ranolazin.
Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
Chỉ định: Tăng tiết acid dịch vị, ợ nóng, khó chịu ở dạ dày ruột, đầy hơi, buồn nôn, ói mửa, đau dạ dày, ợ hơi.
Cách dùng: Uống 3 lần mỗi ngày, giữa các bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.
Liều dùng:
* Người lớn: Uống 1 gói/lần x 3 lần/ngày.
* Trẻ em: Theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng thuốc này cho phụ nữ 3 tháng đầu thai kỳ.
Chống chỉ định:
* Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
* Suy thận nặng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.
Chỉ định:
* Điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí Bacteroides, Fusobacterium, Clostridium, Eubacterium, Veilonella, Peptococcus và Peptostreptococcus đã được xác định hoặc nghi ngờ là nguyên nhân gây ra các bệnh sau: Nhiễm khuẩn, Viêm màng bụng, Áp xe não, Viêm màng não, Viêm tủy xương, Nhiễm trùng phổi, Viêm màng trong tim, Nhiễm trùng đường tiêu hóa, Nhiễm trùng vùng bụng , Áp xe trong ổ bụng và xương chậu, Nhiễm trùng vết thương sau phẫu thuật.
* Sử dụng để phòng ngừa luôn được chỉ định trước khi phẫu thuật có nguy cơ cao nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt do chủng Bacteroides và Streptococcus.
Thuốc có tác dụng làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.
Cách dùng:
* Metronidazol 0,5% có thể được truyền không cần pha loãng hoặc (ở những bệnh nhân truyền dịch) pha loãng với thể tích thích hợp trong dung dịch NaCl 0,9%, dung dịch Glucose 5%, Glucose 5% trong NaCl 0,9%, 20 và 40 mmol/l dung dịch KCl (dịch truyền nên được chuẩn bị ngay khi sử dụng).
* Không dùng dung dịch thừa. Không sử dụng thuốc nếu thấy có bất kỳ thay đổi có thể nhìn thấy trong dung dịch.
Liều dùng:
* Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí:
– Người lớn, trẻ em 12 tuổi và lớn hơn: 100 ml dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch metronidazole 0,5% (500 mg metronidazole), mỗi 8 giờ. Tốc độ truyền không quá 5 ml/phút. Liều tối đa hàng ngày của metronidazole ở người lớn là 4 g. Thời gian điều trị thông thường là 7 ngày, trường hợp nhiễm khuẩn kỵ khí nặng có thể yêu cầu điều trị khoảng 2-3 tuần.
– Trẻ em > 8 tuần tuổi đến 12 tuổi: Liều hàng ngày thông thường là 20-30 mg/kg/ngày liều đơn, hoặc chia thành 7,5 mg/kg mỗi 8 giờ. Liều hàng ngày có thể tăng lên 40 mg/kg, tùy thuộc mức độ nhiễm khuẩn. Thời gian điều trị thường là 7 ngày.
– Trẻ em < 8 tuần tuổi: 15 mg/kg/ngày liều đơn, hoặc chia thành 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ.
Ở trẻ mới sinh sau một thai kỳ < 40 tuần, có thể xảy ra tích lũy metronidazole trong tuần đầu sau sinh, do đó nồng độ metronidazole trong huyết thanh nên được kiểm soát sau khi dùng thuốc vài ngày.
* Phòng ngừa nhiễm khuẩn kỵ khí hậu phẫu: Chủ yếu sử dụng để phòng ngừa trong phẫu thuật liên quan đến vùng bụng (đặc biệt là ruột kết, trực tràng) và phẫu thuật phụ khoa.
Thời gian dự phòng kháng sinh nên ngắn, chủ yếu giới hạn trong thời gian hậu phẫu (24 giờ nhưng không bao giờ quá 48 giờ).
– Người lớn: Truyền tĩnh mạch liều đơn 1000 mg – 1500 mg, 30-60 phút trước phẫu thuật. Hoặc cũng có thể sử dụng 500 mg ngay trước khi phẫu thuật, trong quá trình phẫu thuật hoặc sau khi phẫu thuật, sau đó sử dụng tiếp 500 mg sau mỗi 8 giờ.
– Trẻ em < 12 tuổi: 20-30 mg/kg liều đơn, sử dụng 1-2 giờ trước phẫu thuật.
– Ở trẻ mới sinh sau một thai kỳ < 40 tuần: 10 mg/kg cân nặng, liều đơn, sử dụng trước phẫu thuật.
* Nhiễm khuẩn âm đạo: Người lớn: 400 mg một lần, 2 lần một ngày trong 5-7 ngày; hoặc liều đơn 2000 mg.
* Nhiễm Trichomonas: Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: liều đơn 2000 mg; hoặc 200 mg một lần, 3 lần một ngày trong 7 ngày; hoặc 400 mg một lần, 2 lần một ngày trong 5-7 ngày. Lưu ý: Điều trị phải được thực hiện đồng thời ở cả hai đối tác tình dục.
* Bệnh do Giardia:
– Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 2000 mg, 1 lần một ngày trong 3 ngày; hoặc 400 mg một lần, 3 lần một ngày trong 5 ngày; hoặc 500 mg, 2 lần một ngày trong 7-10 ngày.
– Trẻ từ 7-10 tuổi: 1000 mg, 1 lần một ngày trong 3 ngày.
– Trẻ từ 3-7 tuổi: 600-800 mg, 1 lần một ngày trong 3 ngày.
– Trẻ từ 1-3 tuổi: 500 mg, 1 lần một ngày trong 3 ngày.
Hoặc có thể dùng liều theo mg trên kg cân nặng cơ thể: 15-40 mg/kg/ngày, chia thành 2-3 liều trong ngày.
* Bệnh do amip:
– Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 400-800 mg một lần, 3 lần một ngày trong 5-10 ngày.
– Trẻ em từ 7-10 tuổi: 200-400 mg 5-10 ngày. lần, 3 lần một ngày trong
– Trẻ em từ 3-7 tuổi: 100-200 mg 5-10 ngày. lần, 4 lần một ngày trong
– Trẻ em từ 1-3 tuổi: 100-200 mg một lần, 3 lần một ngày trong 5-10 ngày.
Hoặc có thể dùng liều theo cân nặng cơ thể: Trẻ em: 35-50 mg/kg/ngày, chia thành 3 liều, dùng trong 5-10 ngày. Không được vượt quá 2400 mg/ngày.
* Điều trị Helicobacter pylori: Bệnh nhân nhi: dùng trong phác đồ phối hợp, 20 mg/kg/ngày, không được vượt quá 500 mg, chia thành 2 lần một ngày, dùng trong 7-14 ngày. Cần tham khảo hướng dẫn chính thức trước khi điều trị.
* Suy chức năng gan: Metronidazole được chuyển hóa chủ yếu theo con đường oxy hóa tại gan. Ở bệnh nhân suy chức năng gan nặng, metronidazole chuyển hóa chậm, có thể dẫn đến tích lũy metronidazole và các chất chuyển hóa trong cơ thể. Thuốc có thể tích lũy nhiều ở bệnh nhân có bệnh não do gan và nồng độ metronidazole huyết thanh tăng cao có thể gây ra triệu chứng của bệnh não. Liều đơn hàng ngày nên giảm 1/3 ở những bệnh nhân có bệnh này.
* Sử dụng ở những bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận, nửa đời bán thải của metronidazole không thay đổi. Nên không cần thiết phải giảm liều. Với những bệnh nhân thẩm phân máu, metronidazole và các chất chuyển hóa được thải trừ trong 8 giờ thẩm phân máu. Ngay sau khi hoàn thành thẩm phân máu, truyền nhắc lại liều metronidazole. Không yêu cầu chỉnh liều đối với bệnh nhân đang điều trị thẩm phân phúc mạc ngắt quãng hoặc liên tục.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú:
* Thời kỳ mang thai: Không có đủ các nghiên cứu được kiểm soát trên phụ nữ mang thai khi dùng metronidazole được thực hiện. Metronidazole qua được hàng rào nhau thai. Metronidazole được chống chỉ định cho phụ nữ mang thai giai đoạn đầu. Trong giai đoạn thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ, có thể sử dụng được thuốc nếu cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và rủi ro cho thai nhi.
* Thời kỳ cho con bú: Metronidazole được bài tiết vào sữa mẹ và đạt nồng độ trong sữa gần với nồng độ huyết thanh, do đó thuộc không nên sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Nếu việc điều trị là cần thiết, nên xem xét việc ngừng cho con bú.
Chống chỉ định:
* Mẫn cảm với metronidazole, các thành phần trong công thức hoặc 5-nitroimidazoles khác.
* Trong giai đoạn đầu của thai kỳ.
* Tổn thương gan giai đoạn cuối, rối loạn tạo máu, bệnh nhân có bệnh lý về hệ thống thần kinh trung ương hoặc ngoại vi không kiểm soát được.
Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm
Chỉ định:
Omnipaque dùng cho người lớn và trẻ em để:
Cách dùng:
Liều dùng:
Liều lượng thay đổi tùy theo loại xét nghiệm, tuổi, cân nặng, cung lượng tim và tình trạng chung của bệnh nhân và kỹ thuật dùng.
Liều tiêm tĩnh mạch:
|
Chỉ định |
Nồng độ |
Thể tích |
Ghi chú |
| Chụp XQ đường niệu
Người lớn Trẻ em < 7kg Trẻ em > 7kg |
300mg/ml 300mg/ml 300mg/ml
|
40-80ml 3ml/kg thể trọng 2ml/kg thể trọng |
Có thể dùng hơn 80ml trong trường hợp đặc biệt |
| Chụp X quang máu số hóa xóa nền | 300mg/ml | 20-60ml/lần tiêm | |
| Chụp cắt lớp điện toán tăng cường
Người lớn Trẻ em |
300mg/ml
300mg/ml |
100-200ml
1-3ml/kg thể trọng tối đa 40ml |
Tổng lượng iod thông thường 30-60g. Trong một số trường hợp có thể dùng tới liều tối đa 100ml |
Liều dùng trong động mạch:
|
Chỉ định |
Nồng độ |
Thể tích |
Ghi chú |
Chụp X quang động mạch:
|
300mg/ml
300mg/ml 300mg/ml |
30-40ml/lần
5-10ml/lần 30-50ml/lần |
Thể tích mỗi lần tiêm tùy theo vị trí tiêm |
| Chụp X quang tim mạch:
Trẻ em |
300mg/ml
|
4-8ml/ lần tiêm Tùy theo tuổi, bệnh lý và cân nặng (tối đa 8ml/kg thể trọng) |
|
| Chụp mạch máu số hóa xóa nền | 300mg/nl | 1-15ml/lần | Tùy theo vị trí tiêm, có thể dùng thể tích lớn- tối đa 30ml. |
Hướng dẫn liều dùng nội tủy mạc
| Chỉ định | Nồng độ | Thể tích | Ghi chú |
| Chụp XQ quanh tủy sống vùng cổ (tiêm ống sống thắt lung)
Chụp XQ tủy sống vùng cổ ( tiêm ống sống ở bên cổ) |
300mg/ml
300mg/ml |
7-10ml
6-8ml |
Liều dùng đối với các khoang cơ thể:
| Chỉ định | Nồng độ | Thể tích | Ghi chú |
| Chụp X quang khớp | 300mg/ml | 5-15ml | |
| Chụp X quang tuyến nước bọt | 300mg/ml | 0,5-2ml | |
| Chụp XQ vòi tử cung | 300mg/ml | 15-25ml | |
| Xét nghiệm đường tiêu hóa: dùng uống
Dùng đường trực tràng
|
Pha loãng với nước máy tới 100-150mg I/ml |
5-10ml/kg thể trọng |
Ví dụ: pha loãng omnipaque 300mg với nước máy theo tỉ lệ 1:1 hoặc 1:2 |
| Chụp cắt lớp điện toán tăng cường
Dùng uống
Dùng đường trực tràng
|
Pha loãng với nước máy tới ~6mg I/ml
Pha loãng với nước máy tới ~6mg I/ml
Pha loãng với nước máy tới ~6 mg I/ml |
800-2000ml dung dịch pha loãng trong một thời gian 15-20 ml/kg thể trọng của dung dịch pha loãng
Riêng từng người |
Ví dụ: pha loãng omnipaque 350mg với nước máy theo tỉ lệ 1:50 |
Phụ nữ có thai và cho con bú:
Chưa xác định được độ an toàn của Omnipaque đối với việc sử dụng người trong thời kỳ mang thai. Sự đánh giá trong thử nghiệm trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp trên sản, sự phát triển của phôi hoặc thai, tiến trình của thai nghén và sự phát triển của sinh và sau khi sinh.
Vì bất cứ khi nào có thể, phải tránh phơi nhiễm với bức xạ trong thời kỳ mang thai, phải cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích của xét nghiệm X quang, có hoặc không có thuốc cản quang với nguy cơ có thể xảy ra. Không nên dùng Omnipaque trong thời kỳ mang thai, trừ phi lợi ích lớn hơn nguy cơ và có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ.
Thuốc cản quang được bài tiết rất ít trong sữa người, và lượng tối thiểu được hấp thu trong ruột. Do đó không chắc nó có hại cho trẻ bú sữa mẹ.
Chống chỉ định:
Biểu hiện nhiễm độc do tuyến giáp trạng. Có tiền sử phản ứng nghiêm trọng với Omnipaque
Tổ thông tin thuốc – Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Chỉ định:
* Xu hướng chảy máu do tăng tiêu fibrin toàn thân trong những trường hợp sau: Bệnh bạch cầu, thiếu máu bất sản, ban xuất huyết, chảy máu bất thường trong hoặc sau phẫu thuật.
* Chảy máu bất thường do tăng tiêu fibrin tại chỗ trong những trường hợp sau: Chảy máu phổi, chảy máu cam, chảy máu âm đạo, chảy máu thận, chảy máu bất thường trong hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt.
Cách dùng: Uống.
Liều dùng: Liều cho người lớn đường uống: 750 tới 2000 mg tranexamic acid/ngày. Chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.
Giảm liều ở bệnh nhân suy thận nặng [Mục Thận trọng]
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú:
* Phụ nữ có thai: Kinh nghiệm lâm sàng từ việc điều trị cho phụ nữ có thai còn hạn chế. Cho đến nay các dữ liệu lâm sàng và nghiên cứu cho thấy không có nguy cơ gia tăng. Vì các dữ liệu còn hạn chế, nên việc sử dụng, cho phụ nữ có thai chỉ được phép khi được chỉ định một cách chặt chẽ và khi các biện pháp điều trị khác không thực hiện được.
* Phụ nữ cho con bú: Transamin đi vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ trên trẻ em vẫn chưa chắc chắn ở liều dùng. Thông thường có thể sử dụng liều dùng thông thường cho phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết.
Chống chỉ định:
* Những bệnh nhân có huyết khối.
* Những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Dạng bào chế: Viên nén
Chỉ định: Điều trị bệnh Pellagra
Cách dùng: Uống
Liều dùng:
* Người lớn: 6-10 viên/ngày, tối đa 30 viên/ngày, chia thành 3-10 lần.
* Trẻ em: 2-6 viên/ngày, chia thành 2-6 lần.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
Sử dụng Nicoinamid với liều bổ sung khẩu phần ăn cho Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú không gây tác hại co người mẹ và bào thai/trẻ bú sữa mẹ.
Chống chỉ định:
– Quá mẫn với thành phần của thuốc.
– Bệnh gan nặng.
– Loét dạ dày tiến triển.
– Xuất huyết động mạch
– Hạ huyết áp nặng.
Tổ thông tin thuốc – Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh
Dạng bào chế: Viên nén
Chỉ định:
– Điều trị đái dầm ban đêm tiên phát ở trẻ trên 5 tuổi sau khi đã loại trừ các nguyên nhân thực thể và khi các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác không có hiệu quả.
– Điều trị bệnh đái tháo nhạt trung ương nhạy cảm với vasopressin.
– Điều trị chứng tiểu đêm ở người lớn liên quan với chứng đa niệu ban đêm, nghĩa là sự sản xuất nước tiểu về đêm vượt quá dung lượng của bàng quang.
Cách dùng:
Sử dụng thuốc Nocutil 0.1mg bằng đường uống.
Uống thuốc Nocutil 0.1mg cách xa bữa ăn để đạt hiệu quả tốt nhất.
Liều lượng:
Điều trị đái tháo nhạt:
– Liều khởi đầu: 0,1 mg một lần, ngày uống 3 lần.
– Liều duy trì: ngày uống 3 lần, mỗi lần 0,1 đến 0,2 mg.
[đái dầm] ban đêm tiên phát:
– Liều khởi đầu: ngày uống 1 lần 0,2 mg trước khi đi ngủ.
– Có thể tăng lên liều 0,4 mg nếu liều 0,2 không đủ hiệu quả.
Tiểu đêm ở người lớn:
– Liều khởi đầu: ngày uống 1 lần 0,1 mg trước khi đi ngủ.
– Có thể tăng lên liều 0,2 mg nếu liều 0,1 mg không đủ hiệu quả.
Người cao tuổi: không nên bắt đầu điều trị bằng thuốc Nocutil 0.1mg.
Phụ nữ có thai và cho con bú: Tuân theo chỉ định từ bác sĩ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
Chống chỉ định:
– Người mắc chứng khát nhiều do tâm thần hoặc do thói quen.
– Người cần điều trị bằng thuốc lợi tiểu.
– Người có tiền sử suy tim; người bị suy thận trung bình và nặng.
– Người bị giảm natri máu, người mắc chứng tiết Hormon chống bài niệu không thích hợp.
– Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Nocutil 0.1mg.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Chỉ định:
* Điều trị trên bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi (PHA) theo phân nhóm II-IV của WHO.
* Giảm số lượng vết loét chi mới trên bệnh nhân xơ cứng động mạch hệ thống có loét chi.
Cách dùng:
* Bosentan nên được uống sáng và tối, cùng hoặc không cùng thức ăn.
* Nên nuốt cả viên nén bao phim với nước.
Liều dùng:
* Tăng áp lực động mạch phổi:
– Chế độ liều cho người lớn: Điều trị bằng bosentan nên được bắt đầu với liều 62,5mg, 2 lần mỗi ngày trong thời gian bốn tuần, sau đó tăng đến liều duy trì là 125mg, 2 lần mỗi ngày.
– Chế độ liều cho trẻ em và trẻ vị thành niên: Không có nghiên cứu đầy đủ về tác dụng và độ an toàn trên bệnh nhân tuổi dưới 12. Chế độ dùng liều được sử dụng tại thử nghiệm AC-052-356 (BREATHE-3)
+ 10<= Cân nặng (kg) <= 20: Liều khởi đầu (4 tuần) 1 x ngày 31,25mg; liều duy trì 2 x ngày 31,25mg;
+ 20< Cân nặng (kg) <= 40: Liều khởi đầu (4 tuần) 2 x ngày 31,25mg; liều duy trì 2 x ngày 62,5mg;
+ Cân nặng (kg) > 40: Liều khởi đầu (4 tuần) 2 x ngày 62,5mg; liều duy trì 2 x ngày 125mg;
– Liều 31,25mg được chia từ viên nén bao phim 62,5mg bằng dụng cụ chia viên. Tuy nhiên, không có số liệu về lượng hoạt chất của viên đã chia đôi. Thử nghiệm được thiết kế để xác định dược động học trên trẻ em. Tuy nhiên, số lượng bệnh nhân ở mỗi nhóm quá thấp để xác định được chế độ liều tối ưu cho các bệnh nhân dưới 12 tuổi. Kết quả dược động học cho thấy sinh khả dụng thấp hơn trên người lớn tăng áp lực động mạch phổi, điều này có thể dẫn đến việc chưa đạt được tác dụng tối ưu trên hệ thống mạch phổi. Không có số liệu đầy đủ về thay đổi huyết động học ở trẻ em. Không có số liệu trên trẻ em dưới ba tuổi.
* Xơ cứng động mạch hệ thống có loét chi:
– Chế độ liều cho người lớn: Điều trị với bosentan nên bắt đầu với liều 62,5 mg, hai lần một ngày trong vòng bốn tuần, tăng tới liều duy trì 125 mg, hai lần một ngày. Kinh nghiệm từ các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát cho thấy, chỉ định này giới hạn trong thời gian 6 tháng. Cần thường xuyên đánh giá sự đáp ứng trong điều trị và sự cần thiết tiếp tục điều trị.
– Chế độ liều cho trẻ em và trẻ vị thành niên: Không có số liệu về an toàn và hiệu quả trên bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Chỉ có số liệu hạn chế trên bệnh nhân dưới 40kg. Liều 31,25mg được chia từ viên nén 62,5mg không chia rãnh bằng dụng cụ chia liều. Tuy nhiên, không có số liệu về hàm lượng hoạt chất trong viên nén đã được chia đôi.
* Dừng điều trị: Chưa có kinh nghiệm đầy đủ về việc đột ngột dừng điều trị bằng bosentan. Không có bằng chứng về tác dụng dội ngược ác tính của thuốc. Để tránh tình trạng lâm sàng có thể xấu đi do tác dụng dội ngược có thể có, cần xem xét việc giảm dần liều, giảm một nửa trong vòng 3-7 ngày. Khuyến cáo nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ trong giai đoạn ngừng thuốc.
* Chế độ liều cho bệnh nhân có bệnh gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ (ví dụ như bệnh nhân Child-Pugh nhóm A). Bosentan chống chỉ định trên bệnh nhân rối loạn chức năng gan vừa đến nặng hoặc khi aminotransferase lớn hơn ba lần giá trị bình thường tại thời điểm trước khi điều trị
* Chế độ liều cho bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc trên bệnh nhân lọc máu
* Chế độ liều trên bệnh nhân lớn tuổi: Không có nghiên cứu đầy đủ về tác động của độ tuổi đến việc điều trị bằng thuốc.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú:
* Phụ nữ mang thai: Độc tính trên sinh sản được phát hiện trên các thử nghiệm trên động vật. Chỉ có một vài báo cáo hậu marketing về việc sử dụng bosentan trên phụ nữ có thai. Bosentan chống chỉ định trên phụ nữ có thai.
* Phụ nữ cho con bú: Việc bosentan có thể qua được sữa mẹ hay không chưa được biết. Người mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ điều trị bằng bosentan cần được cai sữa cho em bé.
Chống chỉ định:
* Mẫn cảm với bosentan hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
* Bệnh gan vừa đến nặng (Child Pugh nhóm B hoặc C),
* Aminotransferase gan tăng trước khi điều trị, ví dụ như aspartate aminotransferase (AST) và/hoặc alanine aminotransferase (ALT) cao trên ba lần giá trị tối đa,
* Phụ nữ có thai,
* Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ không sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp.
* Sử dụng đồng thời với cyclosporin A và glibenclamid.
Dạng bào chế: Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Điều trị các bệnh nhiễm trùng phần ngoài mắt do vi khuẩn nhạy cảm với ofloxacin gây ra như viêm kết mạc, viêm loét giác mạc, đau mắt hột, viêm mí mắt, viêm tuyến lệ, viêm sụn mí, mụn (lẹo) mắt.
Phòng và điều trị nhiễm trùng sau phẫu thuật mắt.
Cách dùng: Nhỏ mắt
Liều lượng:
– Các bệnh nhiễm trùng phần ngoài mắt: 2 ngày đầu nhỏ 1-2 giọt cách nhau từ 2-4 giờ vào mỗi mắt bị bệnh, từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 nhỏ 1-2 giọt 4 lần/ngày. Thời gian điều trị không kéo dài quá 10 ngày.
– Phòng và điều trị nhiễm trùng sau phẫu thuật mắt: 2 ngày trước khi phẫu thuật nhỏ 5 lần/ngày, mỗi lần 1 giọt. Nhỏ 1 giọt sau khi phẫu thuật và nhỏ thuốc mỗi lần thay băng.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
– Không nên sử dụng cho Phụ nữ mang thai.
– Thời kỳ cho con bú: vì nguy cơ xảy ra các phản ứng phụ nghiêm trọng từ ofloxacin ở trẻ sơ sinh nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, đồng thời cân nhắc với lợi ích của thuốc đối với người mẹ.
Chống chỉ đinh: Người có tiền sử quá mẫn với Ofloxacin, các quinolon khác và các thành phần khác có trong chế phẩm.
Tổ thông tin thuốc – Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh
Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mũi
Chỉ định: Giảm triệu chứng nghẹt mũi liên quan đến cảm lạnh thông thường, viêm mũi dị ứng và tái phát (kể cả cảm mạo), viêm xoang.
Cách dùng: Nhỏ mũi, không dùng quá liều chỉ định.
Liều lượng:
Người lớn và người lớn tuổi: Không áp dụng
Trẻ em từ 6 tuổi đến 12 tuổi (cho tất cả các chỉ định):
Nhỏ 1 đến 2 giọt vào mỗi bên mũi, 1 hoặc 2 lần mỗi ngày.
Không nên dùng quá 5 ngày mà không có tư vấn của bác sĩ.
Cha mẹ hoặc người chăm sóc của trẻ nên đến cơ sở y tế nếu tình trạng của trẻ xấu đi trong quá trình điều trị.
Không nên dùng nhiều hơn 2 liều trong vòng 24 giờ.
Khuyến cáo nên dùng lần cuối ngay trước khi đi ngủ
Phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng Otrivin cho Phụ nữ mang thai
Thận trong khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú và phải có sự hướng dẫn của nhân viên y tế.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với xylometazoline hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Sử dụng đồng thời với thuốc thông mũi dạng cường giao cảm.
Bệnh tim mạch kể cả tăng huyết áp.
Bệnh đái tháo đường.
Bệnh u tế bào ưa crôm.
Bệnh cường giáp.
Bệnh tăng nhãn áp (Glôcôm) góc đóng.
Bệnh nhân đang dùng chất ức chế monoamine oxidase (chất ức chế MAO) hoặc đã dừng điều trị với chất ức chế MAO trong vòng 14 ngày vừa qua.
Bệnh nhân đang dùng thuốc nhóm Beta-blockers.
Viêm da và/hoặc niêm mạc của tiền đình mũi.
Bệnh nhân phẫu thuật cắt bỏ tuyến yên qua xương bướm hoc phẫu thuật ngoài màng cứng
Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.
Bệnh nhân bị viêm mũi khô hoặc viêm mũi teo.
Tổ thông tin thuốc – Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
Chỉ định: Trung hoà Heparin trong các trường hợp chảy máu nghiêm trọng sau khi heparin được sử dụng trong các trường hợp sau:
– Trong điều trị quá liều hoặc chảy máu xảy ra trong quá trình điều trị bằng heparin hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp.
– Để ngăn ngừa chảy máu nếu bạn đã được điều trị bằng heparin/heparin trọng lượng phân tử thấp và sắp phải phẫu thuật.
– Để đảo ngược tác dụng của heparin được sử dụng cho 1 số loại phẫu thuật tim hoặc lọc máu.
Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch
Liều lượng: Tiêm chậm qua đường truyền tĩnh mạch trong khoảng 10 phút và không quá 50mg protamine sulfate trong 1 liều duy nhất.
Phụ nữ có thai và cho con bú: Chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết và dưới sự chỉ định của bác sĩ
Chống chỉ định: Quá mẫn cảm với Protamine sulfate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc (Như ngứa và hoặc phát ban là các triệu chứng dị ứng nhẹ; sưng mặt, lưỡi và/ hoặc cổ họng và khó thở/ khó nuốt là các triệu chứng nghiêm trọng hơn.
Tổ thông tin thuốc – Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
Chỉ định:
Điều trị ngắn hạn tình trạng suy tim sung huyết trầm trọng không đáp ứng với các liệu pháp điều trị thông thường, và điều trị suy tim cấp, bao gồm tình trạng cung lượng tim thấp sau phẫu thuật tim.
Ở trẻ em, milrinon được chỉ định để điều trị ngắn hạn (đến 35 giờ) suy tim sung huyết nghiêm trọng không đáp ứng với trị liệu thông thường (glycosid, thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch và /hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE)) và điều trị ngắn hạn (đến 35 giờ) cho các bệnh nhân nhi bị suy tim cấp, bao gồm tình trạng cung lượng tim thấp sau phẫu thuật tim
Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch
Liều lượng:
Đường dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch.
Người lớn:
– Liều nạp: 50 µg/kg trong 10 phút.
– Liều duy trì: Truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 0,375 – 0,75 µg/kg/phút, điều chỉnh theo đáp ứng huyết động.
– Tổng liều không vượt quá: 1,13 mg/kg/ngày.
– Hướng dẫn về tốc độ truyền duy trì dựa trên Dung dịch chứa milrinon 200 µg/ml được chuẩn bị bằng cách cho thêm 40 ml chất pha loãng (dung dịch NaCl 0,45% hoặc 0,9% hoặc glucose 5%) cho mỗi ống 10ml (400ml chất pha loãng cho mỗi 100 ml priminol)
– Thời gian điều trị nên dựa vào đáp ứng của bệnh nhân. Trong suy tim sung huyết nên được duy trì tiêm truyền trong 5 ngày.
| Liều milrinon (µg/kg/phút) | Tốc độ truyền (ml/kg/giờ) |
| 0,375 | 0,11 |
| 0,400 | 0,12 |
| 0,500 | 0,15 |
| 0,600 | 0,18 |
| 0,700 | 0,21 |
| 0,750 | 0,22 |
Bệnh nhân suy thận: Tình trạng suy thận làm tăng đáng kể thời gian bán thải của milrinon, đối với bệnh nhân suy thận, liều nạp không thay đổi, nhưng tốc độ truyền dịch duy trì được khuyến cáo như sau:
| Độ thanh thải creatinin
(ml/phút/1,73m2) |
Liều milrinon
(µg/kg/phút) |
Tốc độ truyền duy trì
(ml/kg/giờ) |
| 5 | 0,2 | 0,06 |
| 10 | 0,23 | 0,07 |
| 20 | 0,28 | 0,08 |
| 30 | 0,33 | 0,10 |
| 40 | 0,38 | 0,11 |
| 50 | 0,43 | 0,13 |
Tốc độ truyền được điều chỉnh theo đáp ứng huyết động.
Trẻ em:
– Liều nạp: 50–75 µg/kg, tiêm truyền trong 30–60 phút.
– Liều duy trì: 0,25–0,75 µg/kg/phút tùy đáp ứng huyết động, thời gian tiêm truyền lên đến 35 giờ.
– Với trẻ <6 tuổi sau phẫu thuật tim: liều nạp 75 µg/kg trong 60 phút, sau đó duy trì 0,75 µg/kg/phút trong 35 giờ.
Lưu ý đặc biệt:
– Không khuyến cáo dùng cho trẻ bị suy thận do thiếu dữ liệu an toàn.
– Còn ống động mạch: Chỉ dùng khi thật cần thiết, cân nhắc lợi ích/nguy cơ.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai: Chỉ sử dụng milrinonneeus lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi
Thời kỳ cho con bú: Cân nhắc giữa lợi ích của việc cho con bú và lợi ích điều trị cho người mẹ để quyết định ngưng cho trẻ bú mẹ hoặc ngưng dùng thuốc cho người mẹ.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với Milrinon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
Giảm lưu lượng máu nghiêm trọng
Tổ thông tin thuốc – Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh
Dạng bào chế: Hệ phân phối thuốc đặt âm đạo
Chỉ định: Thuốc có tác dụng khởi phát quá trình mở rộng cổ tử cung trên các sản phụ sắp chuyển dạ (kể từ tuần thứ 38 trở đi của thai kỳ)
Cách dùng: Chỉ nên lấy PROPESS” ra khỏi tủ đông lạnh ngay trước khi đặt.
Hệ thuốc cần được đặt sâu vào mặt sau của câu trúc vòm âm đạo, chỉ sử dụng một lượng nhỏ chất bôi trơn tan trong nước để hỗ trợ cho việc đặt. Sau khi hệ phân phối thuốc đã được đặt vào trong âm đạo, có thể cắt dải thu hồi bằng kéo nhưng phải đảm bảo vẫn để một phần ở ngoài đủ dài cho việc thu hồi.
Bệnh nhân cần nằm nghiêng trong vòng 20 đến 30 phút sau khi đặt. Do dinoprostone sẽ được giải phóng liên tục trong vòng 24 giờ, việc kiểm soát chặt chẽ các cơn co bóp tử cung và tình trạng thai nhi trong các khoảng thời gian đều đặn thường xuyên là rất quan trọng.
Hướng dẫn cách Thu hồi:
Hệ phân phôi thuôc đặt âm đạo có thể được tháo bỏ nhanh chóng và dễ dàng bằng cách kéo nhẹ nhàng dải băng thu hồi.
Cần phải thu hồi hệ phân phối thuốc đề ngừng việc dùng thuốc khi cố tử cung được đánh giá là đã mở hoàn toàn hoặc gặp bất cứ một trong số các lý do dưới đây:
– Bắt đầu chuyền dạ.
– Rách màng hoặc vỡ ối tự phát.
– Có bất cứ dự đoán nào về việc kích thích quá mức tử cung hoặc các cơn co bóp tử cung do tăng trương lực.
– Có dấu hiệu suy thai
– Có dấu hiệu tác dụng phụ toàn thân của dinoprostone ở người mẹ như: buồn nôn, nôn, tụt huyết áp hoặc mạch nhanh.
– Cần tháo bỏ tối thiểu là 30 phút trước khi bắt đầu truyền tĩnh mạch oxytocin.
Khi tháo sản phẩm ra khỏi tử cung, hệ phân phối thuốc sẽ căng phồng gấp 2-3 lần kích thước thật và có thể uốn đượcể
Liều lượng: Dùng hệ phân phối thuốc đặt Propess chỉ khi muốn khởi phát cơn chuyển dạ ở sản phụ sắp sinh.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
Thuốc này được sử dụng nhằm khởi phát quá trình mở rộng cổ tử cung ở phụ nữ có thai sắp chuyển dạ chỉ khi có chỉ định đẻ can thiệp.
Không được dùng PROPESS trong thời gian đầu mang thai hoặc các giai đoạn khác của thai kỳ, hoặc ở phụ nữ đang cho con bú
Chống chỉ định: Chống chỉ định dùng PROPESS trong các trường hợp:
– Khi đã bắt đầu chuyển dạ.
– Khi đang dùng các thuốc thúc đẻ.
– Khi tình trạng của sản phụ không phù hợp với sự co thắt tử cung mạnh và kéo dài, như trong các trường hợp:
+ Sản phụ đã từng có các đại phẫu tiến hành ở tử cung, ví dụ như phẫu thuật lấy thai, cắt bỏ u xơ…
+ Các sản phụ mất cân xứng đầu chậu.
+ Sản phụ có ngôi thai bất thường.
+ Sản phụ bị nhau phủ hoặc có dấu hiệu suy thai.
+ Sản phụ đã từng sinh nở nhiều hơn 3 lần (sinh đủ tháng).
+ Đã từng phẫu thuật hoặc bóc tách tử cung.
+ Sản phụ đang trong tình trạng viêm nhiễm đường sinh dục, chưa được điều trị thích hợp trước đó.
+ Sản phụ quá mẫn với prostaglandin E2 hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
+ Có tình trạng chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân trong thời gian mang thai.
Tổ thông tin thuốc – Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh