Trang chủ » Tra cứu thuốc, biệt dược tại Sản nhi Quảng Ninh
Lựa chọn để lọc, tìm thuốc bạn cần. Lưu ý: có thể chọn 1 hoặc cùng lúc nhiều tiêu chí sau đó "Tìm thuốc, biệt dược".
Chỉ định:
Liều dùng:
Cách dùng: Thuốc tiêm bắp, lắc kỹ trước khi dùng
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm dùng trong nha khoa
Chỉ định: Gây tê cục bộ trong các thủ thuật nha khoa bằng cách phong bế thần kinh hoặc quy trình gây tê tiêm ngấm
Liều dùng, cách dùng:
Thủ thuật thông thường (Gây tê tiêm ngấm vùng miệng hoặc phong bế hàm dưới): Liều khởi đầu từ 1,0 đến 5,0 ml (tương đương 0,5 đến 2,5 ống).
Trẻ em dưới 10 tuổi:
Ít khi cần dùng quá 0,5 ống (khoảng 0,9 – 1,0 ml, tương đương 18 – 20 mg Lidocain) cho một lần gây tê thủ thuật liên quan đến 1 răng đơn.
Gây tê tiêm ngấm hàm trên với lượng này thường đủ cho 2, thậm chí 3 răng. Nếu phong bế xương hàm dưới, lượng thuốc này cho phép xử lý các răng ở cùng một góc hàm.
Người lớn khỏe mạnh: Lượng Lidocain HCl được dùng nên dưới 500 mg và trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được vượt quá 7 mg/kg cân nặng.
Trẻ em (Dưới 10 tuổi, thể trọng phát triển bình thường): Liều tối đa được tính theo các công thức chuẩn (như Quy tắc Clark) tùy thuộc vào tuổi và cân nặng. Ví dụ: Trẻ dưới 5 tuổi, nặng 50 lbs (~22,7 kg), liều Lidocain HCl không được vượt quá 7 mg/kg cân nặng.
Chống chỉ định: CCĐ với người có tiền sử mẫn cảm với thuốc tê nhóm amid hoặc với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc tiêm.
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
*Phụ nữ mang thai: Tác dụng gây quái thai (nhóm B), cân nhắc khi sử dụng cho PNCT đặc biệt trong thời gian đầu của thai kỳ.
*Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi sử dụng ở đối tượng này.
Chỉ định: Methotrexat được chỉ định trong các trường hợp:
Liều dùng:
*Ung thư nhau và các bệnh lá nuôi tương tự: 15-30 mg/ngày x 5 ngày tiêm bắp hoặc tiêm TM, lặp lại từ 3-5 lần với thời gian nghỉ giữa các đợt là 1 tuần hoặc hơn.
*Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho:
*U lympho không Hodgkin
Các phác đồ khác nhau tuỳ theo sự phối hợp với các thuốc khác:
*Sarcom xương:
*Ung thư vú:
*Ung thư phổi: Dùng đơn độc hoặc phối hợp với liều 50 mg tiêm tĩnh mạch 2 tuần một lần.
*Ung thư biểu mô tế bào vảy (Đầu và cổ): Tiêm tĩnh mạch mỗi tuần 200 mg/m², tiếp theo dùng 5-fluorouracil. Khoảng cách có thể tăng lên 2 tuần nếu có đáp ứng.
*Ung thư bàng quang (muộn hoặc di căn): Tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 40–100 mg/m², hai tuần 1 lần (liều trên 100 mg cần bổ sung acid folinic).
*Bệnh bạch cầu màng não: Tiêm vào ống tủy sống :
12 mg/m² mỗi tuần trong 2 tuần, sau đó mỗi tháng 1 lần.
Hoặc 200–500 microgam/kg/lần, cách nhau 2–5 ngày cho đến khi dịch não tủy bình thường thì dùng thêm 1 liều nữa.
*Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 10–25 mg/lần, mỗi tuần 1 lần. Nên thử trước 1 liều 5–10 mg trong 1 tuần trước khi điều trị.
*Viêm khớp dạng thấp:Tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 7.5 mg mỗi tuần 1 lần; điều chỉnh tối đa đến 20 mg/tuần.
*Liều cho các đối tượng đặc biệt:
Trẻ em:
Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Tính theo thể trọng hoặc diện tích cơ thể, liều tương đương người lớn.
Bệnh bạch cầu màng não (tiêm tủy sống): Trẻ > 3 tuổi dùng liều người lớn. Trẻ nhỏ hơn cần chỉnh liều: dưới 3 tháng tuổi: 3 mg; từ 4–11 tháng: 6 mg; 1 tuổi: 8 mg; 2 tuổi: 10 mg.
U lympho không Hodgkin: Tiêm truyền tĩnh mạch liều đơn từ 300 mg đến 5 g/m² tùy giai đoạn bệnh.
Viêm khớp dạng thấp tự phát tuổi thiếu niên: Bắt đầu với liều 10 mg/m² mỗi tuần 1 lần, có thể dùng liều 10–15 mg/m² mỗi tuần 1 lần, tăng dần nếu cần nhưng không quá 25 mg/m² mỗi tuần 1 lần.
Bệnh vảy nến (trẻ từ 2–18 tuổi): Bắt đầu từ 200 microgam/kg (tối đa 10 mg) mỗi tuần 1 lần, tăng dần tối đa 400 microgam/kg (tối đa 25 mg) mỗi tuần 1 lần.
Người cao tuổi: Cần thận trọng cân nhắc dùng liều tương đối thấp do suy giảm chức năng gan, thận và giảm dự trữ acid folic.
Người suy gan: Chống chỉ định cho người suy gan nặng. Nếu Bilirubin từ 3–5 mg/dl hoặc transaminase tăng gấp 3 lần thì dùng 75% liều bình thường. Ngừng thuốc ít nhất 2 tuần nếu có rối loạn chức năng gan rõ rệt. Không dùng nếu bilirubin > 5 mg/100 ml.
Người suy thận: Chống chỉ định cho người suy thận nặng. Điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin (Cl):
Cl > 50 ml/phút: Dùng 100% liều bình thường.
Cl từ 20–50 ml/phút: Dùng 50% liều bình thường.
Cl < 20 ml/phút: Không được dùng.
Bệnh nhân lọc máu hoặc thẩm tách màng bụng: Không cần tăng liều.
Cách dùng:
Chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú
*Phụ nữ có khả năng sinh con: Phụ nữ không được mang thai trong khi điều trị methotrexate. Phụ nữ và bạn tình của họ phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị bằng methotrexate và ít nhất 6 tháng sau đó. Nam giới không nên hiến tinh trong khi điều trị hoặc trong 6 tháng sau khi ngừng sử dụng methotrxate.
*PNCT và cho con bú: CCĐ methotrexate ở PNCT và cho con bú.
Chỉ định: Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn và trẻ em bao gồm trẻ sơ sinh:
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (≥50 kg):
| Liều Ceftriaxone | Tần suất điều trị | Chỉ đinh |
| 1-2g | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải cộng đồng |
| Các đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính | ||
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | ||
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận) | ||
| 2g | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | ||
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | ||
| 2-4g | 1 lần/ngày | Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn |
| Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn | ||
| Viêm màng não do vi khuẩn |
Một số bệnh yêu cầu liều lượng cụ thể như sau:
*Trẻ em:
| Liều Ceftriaxone | Tần suất điều trị | Chỉ đinh |
| 50-80 mg/kg | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải cộng đồng |
| Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện | ||
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | ||
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận) | ||
| 50-100 mg/kg (Tối đa 4g) | 1 lần/ngày | Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | ||
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | ||
| 80-100 mg/kg (Tối đa 4g) | 1 lần/ngày | Viêm màng não do vi khuẩn |
| 100 mg/kg (Tối đa 4g) | 1 lần/ngày | Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn |
Trong bệnh nhiễm khuẩn huyết, nên xem xét cân nhắc dùng liều cao hơn liều cao nhất trong khoảng liều khuyến cáo.
Có thể xem xét dùng 2 lần/ngày(mỗi 12 giờ) khi chỉ định liều lớn hơn 2 g mỗi ngày
| Liều Ceftriaxone | Tần suất điều trị | Chỉ đinh |
| 20-50 mg/kg | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải cộng đồng |
| Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện | ||
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | ||
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận) | ||
| Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn | ||
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | ||
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | ||
| 50 mg/kg | 1 lần/ngày | Viêm màng não do vi khuẩn |
| Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn |
*Bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận không cần chỉnh liều ceftriaxone nếu chức năng gan bình thường. Chỉ trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10ml/phút) liều ceftriaxone không được vượt quá 2g/ngày. Ở những bệnh nhân đang được thẩm phân, không cần liều bổ sung sau khi thẩm phân.
Cách dùng:
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
Chỉ định: Điều trị thời gian ngắn tình trạng chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu ở những người bị tăng tiêu huỷ fibrin hoặc fibrinogen. Tiêu huỷ fibrin cục bộ xảy ra trong những trường hợp sau:
Liều dùng:
*Người lớn:
*Trẻ em: 20mg/kg/ngày
*Người suy thận:
| Nồng độ creatinin huyết thanh (micromol/l) | Liều dùng | Tần suất |
| 120-249 | 15 mg/kg | 2 lần/ngày |
| 250-500 | 15 mg/kg | 1 lần/ngày |
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú: Thận trong khi dùng thuốc ở hai đối tượng này.
Chỉ định:
Liều dùng, cách dùng:
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
*Phụ nữ có thai: chỉ dùng nếu thật sự cần thiết
*Phụ nữ cho con bú: tránh sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú
Chỉ định: Dùng đơn trị liệu trong điều trị các cơn co giật khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hoá thứ phát ở những bệnh nhân mới được chẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lên
Dùng điều trị kết hợp trong các trường hợp sau:
Liều dùng:
*Đơn trị liệu: Người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi: liều thông thường từ 1000mg-3000mg/ngày.
*Đa trị liệu:
*Người suy thận:
| Mức độ suy thận | Độ thanh thải creatinin
(ml/phút/1,73 m2) |
Liều lượng và số lần dùng |
| Bình thường | > 80 | 500-1500mg x 2 lần/ngày |
| Nhẹ | 50-79 | 500-1000mg x 2 lần/ngày |
| Trung bình | 30-49 | 250-750 mg x 2 lần/ngày |
| Nặng | <30 | 250-500 mg x 2 lần/ngày |
| Bệnh thận giai đoạn cuối phải thẩm phân | – | 500 -1000mg x 1 lần/ngày |
*ĐIều chỉnh liều cho trẻ sơ sinh, trẻ em, thanh thiếu niên có cân nặng dưới 50kg bị suy giảm chức năng thận:
| Mức độ suy thận | Độ thanh thải creatinin
(ml/phút/1,73 m2) |
Liều lượng và số lần dùng | |
| Trẻ sơ sinh 1-6 tháng tuổi | Trẻ sơ sinh 6-23 tháng, trẻ em và thanh thiếu niên < 50kg | ||
| Bình thường | >80 | 7-21 mg/kg x 2 lần/ngày | 10-30 mg/kg x 2 lần/ngày |
| Nhẹ | 50-79 | 7-14 mg/kg x 2 lần/ngày | 10-20 mg/kg x 2 lần/ngày |
| Trung bình | 30-49 | 3,5-10,5 mg/kg x 2 lần/ngày | 5-15 mg/kg x 2 lần/ngày |
| Nặng | < 30 | 3,5-7 mg/kg x 2 lần/ngày | 5-10 mg/kg x 2 lần/ngày |
| Bệnh nhân giai đoạn cuối phải thẩm phân | – | 7-14 mg/kg x 1 lần/ngày | 10-20 mg/kg x 1 lần/ngày |
Chống chỉ định: Mẫn cảm với Levetiracetam, bất cứ dẫn chất pyrrolidon nào, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Sử dụng thuốc cho Phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên sử dụng thuốc cho PNCT và không nên cho con bú khi dùng Levetiracetam
CHỈ ĐỊNH
Thuốc được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn sau:
Ở người lớn để điều trị:
Ở người lớn để dự phòng:
Ở trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ sơ sinh, trẻ mới biết đi, trẻ em và thanh thiếu niên từ 0 đến 17 tuổi:
Thuốc được sử dụng để điều trị Candida niêm mạc (miệng-thực quản, thực quản), Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus và dự phòng nhiễm Candida ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Thuốc có thể được sử dụng như là liệu pháp duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao.
Liệu pháp này có thể bắt đầu trước khi có kết quả cấy vi khuẩn và những xét nghiệm khác, tuy nhiên, một khi đã có kết quả, điều trị kháng khuẩn phải được điều chỉnh phù hợp.
Cần cân nhắc những hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thuốc kháng nấm phù hợp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định fluconazol ở các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc hoặc đối với các hợp chất có liên quan đến nhóm azol.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời terfenadin ở các bệnh nhân đang dùng fluconazol theo phác đồ đa liều 400mg hàng ngày hoặc cao hơn dựa trên kết quả nghiên cứu tương tác thuốc đa liều. Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc kéo dài khoảng QT và bị chuyển hóa bởi enzym CYP3A4 như cisaprid, astemizol, erythromycin, pimozid và quinidin với bệnh nhân đang dùng fluconazol.
Liều dùng:
| Bệnh | Liều dùng (mg) | Thời gian dùng | |
| Cryptococcosis | Bị viêm màng não | Liều tải: 400mg ngày đầu tiên.Liều tiếp: 200-400mg mỗi ngày.
Nếu có nguy cơ nặng và đe dọa tính mạng thì tăng lên 800mg. |
Thường dùng 6-8 tuần. |
| Dự phòng | 200mg mỗi ngày | Không giới hạn | |
| Nấm Coccidioides immitis | 200-400mg mỗi ngày | 11-24 tháng hoặc dài hơn tùy tình trạng | |
| Nhiễm Candida xâm lấn | Liều tải là 800mg ngày đầu.Liều tiếp là 400mg mỗi ngày. | Dùng cho đến 2 tuần sau kể từ khi cấy máu đầu tiên cho kết quả âm tính và không còn biểu hiện nào của nhiễm bệnh | |
| Nhiễm nấm Candida niêm mạc | Vùng miệng hầu | Liều tải 200-400mg ngày đầu.Liều tiếp: 100-200mg mỗi ngày. | 7-21 ngày hoặc lâu hơn nếu suy giảm đề kháng nặng |
| Nhiễm đường niệu | 200-400mg mỗi ngày | ||
| Nhiễm ở thực quản | Liều tải 200-400mg ngày đầu.Liều tiếp: 100-200mg mỗi ngày. | 14-30 ngày hoặc lâu hơn nếu suy giảm đề kháng nặng | |
| Nhiễm Candida gây teo miệng thể mạn | 50mg mỗi ngày | 2 tuần | |
| Nhiễm nấm ở da và niêm mạc thể mạn | 50-100mg mỗi ngày | 28 ngày hoặc lâu hơn nếu suy giảm đề kháng nặng và nhiễm khuẩn | |
| Tái nhiễm Candida niêm mạc | Nhiễm nấm miệng hầu họng | 10-200mg mỗi ngày, hoặc 200mg mỗi lần, tuần dùng 3 lầnKhông xác định | |
| Nhiễm nấm thực quản | |||
| Dự phòng nhiễm Candida | 200-400mg mỗi ngày | Bắt đầu trước khi điều trị giảm bạch cầu vài ngày và tiếp tục trong vòng 7 ngày sau khi bạch cầu trung tính tăng lên 1000 mm3 | |
| Độ thanh thải (ml/phút) | Liều dùng |
| Trên 50 | Dùng bình thường |
| Dưới 50 không lọc máu | Dùng nửa liều bình thường |
| Lọc máu | Dùng bình thường sau mỗi lần lọc máu |
| Chỉ định | Liều dùng | Lưu ý |
| Nhiễm nấm Candida niêm mạc | Bắt đầu: 6 mg/kg.Liều tiếp: 3mg/kg mỗi ngày. | Nên dùng liều bắt đầu trong ngày đầu tiên |
| Nhiễm Candida xâm lấn | 6-12 mg/kg mỗi ngày | Tùy thuộc mức độ bệnh để chỉnh liều |
| Dự phòng tái mắc viêm màng não | 6 mg/kg mỗi ngày | Tùy thuộc mức độ bệnh để chỉnh liều |
| Dự phòng nhiễm Candida ở người suy giảm bạch cầu | 3-12 mg/kg mỗi ngày | Tùy thuộc mức độ bệnh để chỉnh liều |
| Nhóm tuổi | Liều dùng | Lưu ý |
| 0-14 ngày tuổi | Liều như trẻ 28 ngày tuổi trở lên nhưng chỉ định mỗi 72 tiếng | Liều không quá 12 mg/kg mỗi 72 tiếng |
| 15-27 ngày tuổi | Liều như trẻ 28 ngày tuổi trở lên nhưng chỉ định mỗi 48 tiếng | Liều không quá 12 mg/kg mỗi 48 tiếng |
Cách dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ không quá 10mL/phút. Bệnh nhân phải hạn chế natri hoặc dịch cần cân nhắc về tốc độ khi truyền dịch.
Sử dụng thuốc cho Phụ nữ có thai và cho con bú:
*Phụ nữ có thai: Fluconazol không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ trường hợp thực sự cần thiết
*Phụ nữ cho con bú: Có thể cho con bú sau khi dùng 1 liều tiêu chuẩn 200mg fluconazol hoặc ít hơn. Không khuyến cáo cho con bú sau khi dùng liều lặp lại hoặc sau khi dùng fluconazol liều cao.
Chỉ định: Liệu pháp thay thế ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (0-18 tuổi) trong trường hợp:
Liệu pháp điều hoà miễn dịch ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (0-18 tuổi):
Liều dùng:
| Chỉ định | Liều lượng | Chế độ điều trị |
| Liệu pháp thay thế | ||
| Liệu pháp điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát | Liều khởi điểm: 0,4-0,8 g/kg
Liều duy trì: 0,2-0,8 g/kg |
Mỗi 3-4 tuần |
| Liệu pháp điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch thứ phát | 0,2 -0,4 g/kg | Mỗi 3-4 tuần |
| Điều hoà miễn dịch | ||
| Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát | 0,8 – 1,0 g/kg hoặc 0,4 g/kg/ngày | Vào ngày 1, có thể lặp lại một lần trong vòng 3 ngày.
Trong 2-5 ngày |
| Hội chứng Guillain-Barré | 0,4 g/kg/ngày | Trong 5 ngày |
| Bệnh Kawasaki | 2 g/kg | 1 liều kết hợp với acid acetylsalicylic |
| Viêm đa dây thần kinh huỷ myelin mạn tính (CIDP) | Liều khởi đầu: 2 g/kg
sau đó liều duy trì 1g/kg |
Được chia thành nhiều liều trong vòng 2-5 ngày liên tiếp
3 tuần 1 lần trong 1-2 ngày |
| Bệnh lý thần kinh vận động đa ổ (MMN) | Liều khởi đầu: 2 g/kg
liều duy trì 1g/kg hoặc 2 g/kg |
2-5 ngày liên tục
Mỗi 2-4 tuần hoặc Mỗi 4-8 tuần trong 2-5 ngày |
Cách dùng: dùng đường tĩnh mạch, nên được truyền tĩnh mạch với tốc độ ban đầu là 1ml/kg/giờ trong 30 phút. Nếu dung nạp tốt, tốc độ truyền có thể được tăng từ từ đến tôí đa là 5ml/kg/giờ.
Chống chỉ định: Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Mẫn cảm với các immunoglobulin, đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân có kháng thể chống lại IgA.
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
*Phụ nữ có thai: sử dụng thận trọng
*Phụ nữ cho con bú: có thể sử dụng
Dạng bào chế: Dung dịch để pha tiêm truyền.
Chỉ định:
– Điều trị các trường hợp hạ photpho máu từ trung bình đến nặng khi không thể dùng các thuốc đường uống.
– Cung cấp photpho nuôi dưỡng qua tĩnh mạch.
Đường dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch.
Liều dùng: Theo tờ HDSD hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
Chống chỉ định:
– Suy thận nặng mạn tính, trừ trường hợp được theo dõi chặt chẽ photpho máu và cần bổ sung photpho
– Tăng Photpho máu, tăng calci máu do lo ngại kết tủa calci trong mô mềm.
Dùng thuốc phụ nữ có thai và cho con bú: Có thể dùng thuốc trong thời kỳ này, cần dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Lựa chọn để lọc, tìm thuốc bạn cần. Lưu ý: có thể chọn 1 hoặc cùng lúc nhiều tiêu chí sau đó "Tìm thuốc, biệt dược".