"Sức khỏe của bạn - Trách nhiệm của chúng tôi !""

Tài liệu lưu hành nội bộ. Thông tin cho cán bộ y tế.

Danh mục thuốc, biệt dược

Hỗ trợ - Tư vấn

Lựa chọn để lọc, tìm thuốc bạn cần. Lưu ý: có thể chọn 1 hoặc cùng lúc nhiều tiêu chí sau đó "Tìm thuốc, biệt dược".

Giá: 0 đ

Chỉ định: 

  • Dự phòng ngay sau khi bị thương.
  • Điều trị bệnh nhân bị bệnh uốn ván

Liều dùng:

  • Dự phòng sau khi bị thương, tiêm bắp: Liều thông thường ở người lớn và trẻ em là 1500 đvqt, tiêm càng sớm càng tốt sau khi bị thương. Tăng liều gấp đôi với vết thương dễ gây uốn ván hoặc chậm trễ khi bắt đầu tiêm phòng hoặc ở người có thể trọng quá cao.
  • Điều trị uốn ván:
    • Uốn ván sơ sinh: 5000-10000 đvqt
    • Trẻ em và người lớn: 50000-100000 đvqt, tiêm dưới da 1/2 liều và nửa còn lại tiêm bắp.

Cách dùng: Thuốc tiêm bắp, lắc kỹ trước khi dùng

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với huyết thanh ngựa
  • Những trường hợp có tiền sử dị ứng với HTKĐTUV nguồn gốc ngựa, những trường hợp này nếu bắt buộc dùng nên dùng loại huyết thanh uốn ván nguồn gốc người.

Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:

  • Thời kỳ mang thai: Không dùng HTKĐTUV cho PNCT trừ trường hợp lợi ích cao hơn rủi ro và phải hỏi ý kiến của bác sĩ
  • Thời kỳ cho con bú: Hỏi ý kiến của bác sĩ.
Giá: 0 đ

Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm dùng trong nha khoa

Chỉ định: Gây tê cục bộ trong các thủ thuật nha khoa bằng cách phong bế thần kinh hoặc quy trình gây tê tiêm ngấm

Liều dùng, cách dùng:

  • Thủ thuật thông thường (Gây tê tiêm ngấm vùng miệng hoặc phong bế hàm dưới): Liều khởi đầu từ 1,0 đến 5,0 ml (tương đương 0,5 đến 2,5 ống).

  • Trẻ em dưới 10 tuổi:

    • Ít khi cần dùng quá 0,5 ống (khoảng 0,9 – 1,0 ml, tương đương 18 – 20 mg Lidocain) cho một lần gây tê thủ thuật liên quan đến 1 răng đơn.

    • Gây tê tiêm ngấm hàm trên với lượng này thường đủ cho 2, thậm chí 3 răng. Nếu phong bế xương hàm dưới, lượng thuốc này cho phép xử lý các răng ở cùng một góc hàm.

  • Liều tối đa khuyến cáo
    • Người lớn khỏe mạnh: Lượng Lidocain HCl được dùng nên dưới 500 mg và trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được vượt quá 7 mg/kg cân nặng.

    • Trẻ em (Dưới 10 tuổi, thể trọng phát triển bình thường): Liều tối đa được tính theo các công thức chuẩn (như Quy tắc Clark) tùy thuộc vào tuổi và cân nặng. Ví dụ: Trẻ dưới 5 tuổi, nặng 50 lbs (~22,7 kg), liều Lidocain HCl không được vượt quá 7 mg/kg cân nặng.

Chống chỉ định: CCĐ với người có tiền sử mẫn cảm với thuốc tê nhóm amid hoặc với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc tiêm.

Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:

*Phụ nữ mang thai: Tác dụng gây quái thai (nhóm B), cân nhắc khi sử dụng cho PNCT đặc biệt trong thời gian đầu của thai kỳ.

*Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi sử dụng ở đối tượng này.

Giá: 0 đ

Chỉ định: Methotrexat được chỉ định trong các trường hợp:

  • Ung thư lá nuôi, bệnh bạch cầu, ung thư vú
  • Ung thư phổi, ung thư bàng quang, ung thư đầu và cổ, sarcom xương, sarcom sụn, sarcom sợi
  • Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến, viêm đa khớp dạng thấp, u sùi dạng nấm (u lympho tế bào T), u lympho không hodgkin.

Liều dùng:

*Ung thư nhau và các bệnh lá nuôi tương tự: 15-30 mg/ngày x 5 ngày tiêm bắp hoặc tiêm TM, lặp lại từ 3-5 lần với thời gian nghỉ giữa các đợt là 1 tuần hoặc hơn.

*Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho:

  • Tiêm bắp 15mg/m2 x 2 lần/tuần
  • Tiêm bắp 20-30 mg/m2 x 2 lần/tuần
  • Tiêm tĩnh mạch 2,5mg/kg/lần, cách nhau 14 ngày

*U lympho không Hodgkin

Các phác đồ khác nhau tuỳ theo sự phối hợp với các thuốc khác:

  • 30 mg/m² ngày 3 và 10 mỗi 3 tuần.
  • 120 mg/m² ngày 8 và 15 mỗi 3–4 tuần.
  • 200 mg/m² ngày 8 và 15 mỗi 3–4 tuần.
  • 400 mg/m² truyền 4 giờ mỗi 3 tuần.
  • 1 g/m² mỗi 3 tuần.
  • 1,5 g/m² mỗi 4 tuần.

*Sarcom xương:

  • 8–12 g/m²/lần/tuần truyền tĩnh mạch trong 4 giờ.
  • Kèm cứu hộ acid folinic: 15mg mỗi 6h * 6 liều

*Ung thư vú:

  • Trong phác đồ CMF:
    • Methotrexat 40 mg/m² IV ngày 1 và ngày 8.
    • Chu kỳ lặp lại mỗi 3 tuần.
  • Có thể dùng tiêm truyền tĩnh mạch 10–60 mg/m² phối hợp thuốc khác.

*Ung thư phổi: Dùng đơn độc hoặc phối hợp với liều 50 mg tiêm tĩnh mạch 2 tuần một lần.

*Ung thư biểu mô tế bào vảy (Đầu và cổ): Tiêm tĩnh mạch mỗi tuần 200 mg/m², tiếp theo dùng 5-fluorouracil. Khoảng cách có thể tăng lên 2 tuần nếu có đáp ứng.

*Ung thư bàng quang (muộn hoặc di căn): Tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 40–100 mg/m², hai tuần 1 lần (liều trên 100 mg cần bổ sung acid folinic).

*Bệnh bạch cầu màng não: Tiêm vào ống tủy sống :

  • 12 mg/m² mỗi tuần trong 2 tuần, sau đó mỗi tháng 1 lần.

  • Hoặc 200–500 microgam/kg/lần, cách nhau 2–5 ngày cho đến khi dịch não tủy bình thường thì dùng thêm 1 liều nữa.

*Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 10–25 mg/lần, mỗi tuần 1 lần. Nên thử trước 1 liều 5–10 mg trong 1 tuần trước khi điều trị.

*Viêm khớp dạng thấp:Tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 7.5 mg mỗi tuần 1 lần; điều chỉnh tối đa đến 20 mg/tuần.

*Liều cho các đối tượng đặc biệt:

  • Trẻ em:

    • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Tính theo thể trọng hoặc diện tích cơ thể, liều tương đương người lớn.

    • Bệnh bạch cầu màng não (tiêm tủy sống): Trẻ > 3 tuổi dùng liều người lớn. Trẻ nhỏ hơn cần chỉnh liều: dưới 3 tháng tuổi: 3 mg; từ 4–11 tháng: 6 mg; 1 tuổi: 8 mg; 2 tuổi: 10 mg.

    • U lympho không Hodgkin: Tiêm truyền tĩnh mạch liều đơn từ 300 mg đến 5 g/m² tùy giai đoạn bệnh.

    • Viêm khớp dạng thấp tự phát tuổi thiếu niên: Bắt đầu với liều 10 mg/m² mỗi tuần 1 lần, có thể dùng liều 10–15 mg/m² mỗi tuần 1 lần, tăng dần nếu cần nhưng không quá 25 mg/m² mỗi tuần 1 lần.

    • Bệnh vảy nến (trẻ từ 2–18 tuổi): Bắt đầu từ 200 microgam/kg (tối đa 10 mg) mỗi tuần 1 lần, tăng dần tối đa 400 microgam/kg (tối đa 25 mg) mỗi tuần 1 lần.

  • Người cao tuổi: Cần thận trọng cân nhắc dùng liều tương đối thấp do suy giảm chức năng gan, thận và giảm dự trữ acid folic.

  • Người suy gan: Chống chỉ định cho người suy gan nặng. Nếu Bilirubin từ 3–5 mg/dl hoặc transaminase tăng gấp 3 lần thì dùng 75% liều bình thường. Ngừng thuốc ít nhất 2 tuần nếu có rối loạn chức năng gan rõ rệt. Không dùng nếu bilirubin > 5 mg/100 ml.

  • Người suy thận: Chống chỉ định cho người suy thận nặng. Điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin (Cl):

    • Cl > 50 ml/phút: Dùng 100% liều bình thường.

    • Cl từ 20–50 ml/phút: Dùng 50% liều bình thường.

    • Cl < 20 ml/phút: Không được dùng.

    • Bệnh nhân lọc máu hoặc thẩm tách màng bụng: Không cần tăng liều.

Cách dùng:

  • Dung dịch phải được kiểm tra bằng mắt thường trước khi sử dụng. Chỉ nên sử dụng dung dịch trong, không có tiểu phân.
  • Thuốc tiêm methotrexat có thể được pha loãng thêm với các dung dịch thích hợp không chứa chất bảo quản như dung dịch glucose 5% hoặc dung dịch natri clorid 0.9%

Chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với methotrexate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Suy gan nặng
  • Nghiện rượu
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20ml/phút)
  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn máu, như suy tuỷ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu trầm trọng
  • Nhiễm trùng nghiêm trọng, cấp tính hoặc mạn tính như bệnh lao và HIV
  • Vết loét miệng và loét đường tiêu hoá
  • Cho con bú
  • Tiêm chủng đồng thời vắc xin sống

Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú

*Phụ nữ có khả năng sinh con: Phụ nữ không được mang thai trong khi điều trị methotrexate. Phụ nữ và bạn tình của họ phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị bằng methotrexate và ít nhất 6 tháng sau đó. Nam giới không nên hiến tinh trong khi điều trị hoặc trong 6 tháng sau khi ngừng sử dụng methotrxate.

*PNCT và cho con bú: CCĐ methotrexate ở PNCT và cho con bú.

 

Giá: 0 đ

Chỉ định: Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn và trẻ em bao gồm trẻ sơ sinh:

  • Viêm màng não do vi khuẩn
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng
  • Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện
  • Viêm tai giữa cấp
  • nhiễm khuẩn trong ổ bụng
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận)
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
  • Bệnh lậu
  • Giang Mai
  • Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn
  • Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở người lớn
  • điều trị bệnh Lyme lan toả giai đoạn sớm và muôn ở người lớn và trẻ em, kể cả trẻ sơ sinh từ 15 ngày tuổi
  • Dự phòng nhiễm khuẩn tiền phẫu thuật tại vị trí phẫu thuật
  • Điều trị bệnh nhân bị giảm toan bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn
  • điều trị bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết có liên quan hoặc nghi ngờ có liên quan đến bất kỳ bệnh nhiễm khuẩn nào được liệt kê ở trên.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (≥50 kg):

Liều Ceftriaxone Tần suất điều trị Chỉ đinh
1-2g 1 lần/ngày Viêm phổi mắc phải cộng đồng
Các đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Nhiễm khuẩn ổ bụng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận)
2g 1 lần/ngày Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
Nhiễm khuẩn xương và khớp
2-4g 1 lần/ngày Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn
Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn
Viêm màng não do vi khuẩn

Một số bệnh yêu cầu liều lượng cụ thể như sau:

  • Viêm tai giữa cấp: tiêm bắp 1-2g/ ngày trong 5 ngày
  • Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: 2g trước phẫu thuật
  • Bệnh lậu: tiêm bắp liều đơn 500mg
  • Bệnh giang mai: 500mg-1g x 1lần/ngày, tăng lên 2g x 1 lần/ngày đối với bệnh giang mai thần kinh trong 10-14 ngày
  • Bệnh Lyme lan toả sớm và muộn:: 2g x 1 lần/ngày trong 14-21 ngày

*Trẻ em:

  • Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi (< 50kg):
Liều Ceftriaxone Tần suất điều trị Chỉ đinh
50-80 mg/kg 1 lần/ngày Viêm phổi mắc phải cộng đồng
Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện
Nhiễm khuẩn ổ bụng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận)
50-100 mg/kg (Tối đa 4g) 1 lần/ngày Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
Nhiễm khuẩn xương và khớp
80-100 mg/kg (Tối đa 4g) 1 lần/ngày Viêm màng não do vi khuẩn
100 mg/kg (Tối đa 4g) 1 lần/ngày Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn

Trong bệnh nhiễm khuẩn huyết, nên xem xét cân nhắc dùng liều cao hơn liều cao nhất trong khoảng liều khuyến cáo.

Có thể xem xét dùng 2 lần/ngày(mỗi 12 giờ) khi chỉ định liều lớn hơn 2 g mỗi ngày

  • Trẻ sơ sinh từ 0-14 ngày tuổi:
Liều Ceftriaxone Tần suất điều trị Chỉ đinh
20-50 mg/kg 1 lần/ngày Viêm phổi mắc phải cộng đồng
Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện
Nhiễm khuẩn ổ bụng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận)
Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
Nhiễm khuẩn xương và khớp
50 mg/kg 1 lần/ngày Viêm màng não do vi khuẩn
Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn

*Bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận không cần chỉnh liều ceftriaxone nếu chức năng gan bình thường. Chỉ trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10ml/phút) liều ceftriaxone không được vượt quá 2g/ngày. Ở những bệnh nhân đang được thẩm phân, không cần liều bổ sung sau khi thẩm phân.

Cách dùng: 

  • Tiêm bắp: thuốc có thể được dùng để tiêm bắp sâu, nên tiêm ở vùng có khối cơ lớn và tiêm không quá 1g tại 1 vị trí tiêm, do dung môi được sử dụng là lidocain, dung dịch sau pha không được tiêm tĩnh mạch.
  • Tiêm truyền tĩnh mạch: trong ít nhất 30 phút (đường ưu tiên) hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong 5 phút, ưu tiên ở các TM lớn. Nên truyền TM với liều từ 50 mg/kg trở lên ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 12 tuổi, ở trẻ sơ sinh các liều truyền TM nên kéo dài trên 60 phút để giảm nguy cơ mắc bệnh não do billirubin.
  • Không nên sử dụng các dung dịch pha loãng có chứa calci (dung dịch Ringer hoặc dung dịch Hartmann) để hoàn nguyên các lọ ceftriaxone hoặc để pha loãng các dung dịch đã hoàn nguyên dùng đường TM vì có thể gây kết tủa

Chống chỉ định: 

  • Mẫn cảm với ceftriaxone, với các kháng sinh nhóm cephalossporin khác.
  • Có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (như phản ứng phản vệ) với các thuốc kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam khác (như các penicilin, mônbactam và các carbapenem)
  • Trẻ sinh non dưới 41 tuần tuổi (tuổi thai+tuổi khi sinh ra)
  • Trẻ sơ sinh đủ tháng (đến 28 ngày tuổi)
    • Có chứng tăng bilirubin máu , bị vàng da hoặc hạ albumin huyết hoặc toan huyết bởi vì có khả năng ảnh hưởng đến liên kết billirubin
    • nếu cần (hoặc dự kiến sẽ cần) điều trị bằng calci đường tĩnh mạch hoặc các dung dịch có chứa calci bởi vì nguy cơ kết tủa ceftriaxone-calci.

Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:

  • Ceftriaxone chỉ nên được dùng trong khi mang thai và đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kì nếu lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ.
  • Xem xét nên ngưng cho con bú hoặc ngưng tránh điều trị bằng ceftriaxone dựa trên lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ đối với đứa trẻ và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ
Giá: 0 đ

Chỉ định: Điều trị thời gian ngắn tình trạng chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu ở những người bị tăng tiêu huỷ fibrin hoặc fibrinogen. Tiêu huỷ fibrin cục bộ xảy ra trong những trường hợp sau:

  • Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt và bàng quang
  • Rong kinh
  • Chảy máu cam
  • Cắt bỏ phần cổ tử cung
  • Chảy máu sau chấn thương mắt
  • Thủ thuật nhổ răng ở người bị bệnh ưa chảy máu
  • Phù mạch di truyền

Liều dùng:

*Người lớn:

  • Tiêu fibrin cục bộ: 15-25mg/kg, ngày 2-3 lần
  • Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt: Dự phòng và điều trị chảy máu ở những bệnh nhân có nguy cơ cao nên bắt đầu trước hoặc sau phẫu thuật bằng dạng thuốc tiêm, sau đó uống 1g x3-4 lần/ngày cho đến khi không còn tiểu ra máu
  • Rong kinh: 1g x 3 lần/ngày trong 4 ngày. Nếu rong kinh nặng, liều có thể tăng lên, tối đa 4g/ngày. Điều trị nên khởi đầu khi bắt đầu kì kinh nguyệt
  • Chảy máu cam: 1g x 3 lần/ngày trong 7 ngày
  • Phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung: Uống 1,5g x 3 lần/ngày
  • Chảy máu sau chấn thương mắt: 1-1,5g x 3 lần/ngày hoặc 25mg/kg x 3 lần/ngày
  • Thủ thuật nhổ răng cho những người bị bệnh ưa chảy máu: 1-1,5g mỗi 8 giờ
  • Phù mạch di truyền: điều trị ngắt quãng uống 1-1,5g x 2-3 lần trong vài ngày.

*Trẻ em: 20mg/kg/ngày

*Người suy thận:

Nồng độ creatinin huyết thanh (micromol/l) Liều dùng Tần suất
120-249 15  mg/kg 2 lần/ngày
250-500 15  mg/kg 1 lần/ngày

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với acid tranexamic hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm
  • Có tiền sử bệnh huyết khối tắc mạch hoặc đang có nguy cơ huyết khối (nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não…)
  • Chảy máu dưới màng nhện, tối loạn thị giác kiểu loạn màu sắc mắc phải (do không theo dõi được độc tính của thuốc)
  • Suy thận nặng

Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú: Thận trong khi dùng thuốc ở hai đối tượng này.

Giá: 0 đ

Chỉ định:

  • Điều trị triệu chứng đau cấp tính liên quan đến rối loạn chức năng của đường tiêu hoá và đường mật
  • Điều trị các biểu hiện co thắt và đau cấp tính của đường tiết niệu; cơn đau quặn thận
  • Điều trị triệu chứng của các sự kiện đau cấp tính trong sản phụ khoa.

Liều dùng, cách dùng:

  • Điều trị tấn công: 1-3 ống mỗi 24 giờ bằng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp
  • Điều trị duy trì: 3 ống/24 giờ

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn cảm với thành phần có trong thuốc
  • Các trường hợp bệnh nhân bị liệt ruột cơ năng, tắc nghẽn ruột

Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:

*Phụ nữ có thai: chỉ dùng nếu thật sự cần thiết

*Phụ nữ cho con bú: tránh sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú

Giá: 0 đ

Chỉ định: Dùng đơn trị liệu trong điều trị các cơn co giật khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hoá thứ phát ở những bệnh nhân mới được chẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lên

Dùng điều trị kết hợp trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các cơn co giật khởi phát cục bộ ở bệnh nhân động kinh từ 1 tháng tuổi trở lên
  • Điều trị động kinh rung giật cơ ở người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi
  • Điều trị các cơn co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên bị động kinh toàn thể nguyên phát (vô căn)

Liều dùng:

*Đơn trị liệu: Người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi: liều thông thường từ 1000mg-3000mg/ngày.

*Đa trị liệu:

  • Người lớn và trẻ vị thành niên (12-17 tuổi) nặng 50 kg hoặc hơn: 1000-3000mg/ngày
  • Trẻ sơ sinh (6-23 tháng), trẻ em (2-11 tuổi), trẻ vị thành niên (12-17) tuổi nặng dưới 50kg: 20-60mg/kg/ngày

*Người suy thận:

Mức độ suy thận Độ thanh thải creatinin

(ml/phút/1,73 m2)

Liều lượng và số lần dùng
Bình thường > 80 500-1500mg x 2 lần/ngày
Nhẹ 50-79 500-1000mg x 2 lần/ngày
Trung bình 30-49 250-750 mg x 2 lần/ngày
Nặng <30 250-500 mg x 2 lần/ngày
Bệnh thận giai đoạn cuối phải thẩm phân 500 -1000mg x 1 lần/ngày

*ĐIều chỉnh liều cho trẻ sơ sinh, trẻ em, thanh thiếu niên có cân nặng dưới 50kg bị suy giảm chức năng thận:

Mức độ suy thận Độ thanh thải creatinin 

(ml/phút/1,73 m2)

Liều lượng và số lần dùng
Trẻ sơ sinh 1-6 tháng tuổi Trẻ sơ sinh 6-23 tháng, trẻ em và thanh thiếu niên < 50kg
Bình thường >80 7-21 mg/kg x 2 lần/ngày 10-30 mg/kg x 2 lần/ngày
Nhẹ 50-79 7-14 mg/kg x 2 lần/ngày 10-20 mg/kg x 2 lần/ngày
Trung bình 30-49 3,5-10,5 mg/kg x 2 lần/ngày 5-15 mg/kg x 2 lần/ngày
Nặng < 30 3,5-7 mg/kg x 2 lần/ngày 5-10 mg/kg x 2 lần/ngày
Bệnh nhân giai đoạn cuối phải thẩm phân 7-14 mg/kg x 1 lần/ngày 10-20 mg/kg x 1 lần/ngày

Chống chỉ định: Mẫn cảm với Levetiracetam, bất cứ dẫn chất pyrrolidon nào, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Sử dụng thuốc cho Phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên sử dụng thuốc cho PNCT và không nên cho con bú khi dùng Levetiracetam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giá: 0 đ

CHỈ ĐỊNH

Thuốc được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn sau:

Ở người lớn để điều trị:

  • Viêm màng não do Cryptococcus.
  • Bệnh nấm Coccidioides immitis.
  • Nhiễm khuẩn Candida xâm lấn.
  • Nhiễm Candida niêm mạc bao gồm nhiễm Candida miệng-hầu, thực quản, Candida niệu, nhiễm Candida da – niêm mạc mạn tính.
  • Nhiễm Candida gây teo ở miệng (bao gồm đau răng miệng) nếu vệ sinh răng miệng và điều trị tại chỗ không hiệu quả.

Ở người lớn để dự phòng:

  • Tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao.
  • Tái phát nhiễm Candida miệng-hầu, thực quản ở những bệnh nhân nhiễm HIV mà có nguy cơ tái phát cao.
  • Dự phòng nhiễm Candida ở những bệnh nhân suy giảm bạch cầu kéo dài (như bệnh nhân có khối u ác tính về huyết học tiếp nhận hóa trị liệu hoặc bệnh nhân ghép tế bào gốc tạo huyết).

Ở trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ sơ sinh, trẻ mới biết đi, trẻ em và thanh thiếu niên từ 0 đến 17 tuổi:

Thuốc được sử dụng để điều trị Candida niêm mạc (miệng-thực quản, thực quản), Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus và dự phòng nhiễm Candida ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Thuốc có thể được sử dụng như là liệu pháp duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao.

Liệu pháp này có thể bắt đầu trước khi có kết quả cấy vi khuẩn và những xét nghiệm khác, tuy nhiên, một khi đã có kết quả, điều trị kháng khuẩn phải được điều chỉnh phù hợp.

Cần cân nhắc những hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thuốc kháng nấm phù hợp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định fluconazol ở các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc hoặc đối với các hợp chất có liên quan đến nhóm azol.

Chống chỉ định sử dụng đồng thời terfenadin ở các bệnh nhân đang dùng fluconazol theo phác đồ đa liều 400mg hàng ngày hoặc cao hơn dựa trên kết quả nghiên cứu tương tác thuốc đa liều. Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc kéo dài khoảng QT và bị chuyển hóa bởi enzym CYP3A4 như cisaprid, astemizol, erythromycin, pimozid và quinidin với bệnh nhân đang dùng fluconazol.

Liều dùng:

  • Người lớn có chức năng thận bình thường:
Bệnh Liều dùng (mg) Thời gian dùng
Cryptococcosis Bị viêm màng não Liều tải: 400mg ngày đầu tiên.Liều tiếp: 200-400mg mỗi ngày.

Nếu có nguy cơ nặng và đe dọa tính mạng thì tăng lên 800mg.

Thường dùng 6-8 tuần.
Dự phòng 200mg mỗi ngày Không giới hạn
Nấm Coccidioides immitis 200-400mg mỗi ngày 11-24 tháng hoặc dài hơn tùy tình trạng
Nhiễm Candida xâm lấn Liều tải là 800mg ngày đầu.Liều tiếp là 400mg mỗi ngày. Dùng cho đến 2 tuần sau kể từ khi cấy máu đầu tiên cho kết quả âm tính và không còn biểu hiện nào của nhiễm bệnh
Nhiễm nấm Candida niêm mạc Vùng miệng hầu Liều tải 200-400mg ngày đầu.Liều tiếp: 100-200mg mỗi ngày. 7-21 ngày hoặc lâu hơn nếu suy giảm đề kháng nặng
Nhiễm đường niệu 200-400mg mỗi ngày
Nhiễm ở thực quản Liều tải 200-400mg ngày đầu.Liều tiếp: 100-200mg mỗi ngày. 14-30 ngày hoặc lâu hơn nếu suy giảm đề kháng nặng
Nhiễm Candida gây teo miệng thể mạn 50mg mỗi ngày 2 tuần
Nhiễm nấm ở da và niêm mạc thể mạn 50-100mg mỗi ngày 28 ngày hoặc lâu hơn nếu suy giảm đề kháng nặng và nhiễm khuẩn
Tái nhiễm Candida niêm mạc Nhiễm nấm miệng hầu họng 10-200mg mỗi ngày, hoặc 200mg mỗi lần, tuần dùng 3 lầnKhông xác định
Nhiễm nấm thực quản
Dự phòng nhiễm Candida 200-400mg mỗi ngày Bắt đầu trước khi điều trị giảm bạch cầu vài ngày và tiếp tục trong vòng 7 ngày sau khi bạch cầu trung tính tăng lên 1000 mm3
  • Người suy thận:
Độ thanh thải (ml/phút) Liều dùng
Trên 50 Dùng bình thường
Dưới 50 không lọc máu Dùng nửa liều bình thường
Lọc máu Dùng bình thường sau mỗi lần lọc máu
  • Trẻ từ 12 tuổi đến 17 tuổi sẽ được đánh giá trên cân nặng bởi bác sĩ, sau đó có thể dùng theo liều của trẻ em hay người lớn.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 28 ngày đến 11 tuổi:
Chỉ định Liều dùng Lưu ý
Nhiễm nấm Candida niêm mạc Bắt đầu: 6 mg/kg.Liều tiếp: 3mg/kg mỗi ngày. Nên dùng liều bắt đầu trong ngày đầu tiên
Nhiễm Candida xâm lấn 6-12 mg/kg mỗi ngày Tùy thuộc mức độ bệnh để chỉnh liều
Dự phòng tái mắc viêm màng não 6 mg/kg mỗi ngày Tùy thuộc mức độ bệnh để chỉnh liều
Dự phòng nhiễm Candida ở người suy giảm bạch cầu 3-12 mg/kg mỗi ngày Tùy thuộc mức độ bệnh để chỉnh liều
  • Trẻ từ 0-27 ngày tuổi:
Nhóm tuổi Liều dùng Lưu ý
0-14 ngày tuổi Liều như trẻ 28 ngày tuổi trở lên nhưng chỉ định mỗi 72 tiếng Liều không quá 12 mg/kg mỗi 72 tiếng
15-27 ngày tuổi Liều như trẻ 28 ngày tuổi trở lên nhưng chỉ định mỗi 48 tiếng Liều không quá 12 mg/kg mỗi 48 tiếng

Cách dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ không quá 10mL/phút. Bệnh nhân phải hạn chế natri hoặc dịch cần cân nhắc về tốc độ khi truyền dịch.

Sử dụng thuốc cho Phụ nữ có thai và cho con bú:

*Phụ nữ có thai: Fluconazol không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ trường hợp thực sự cần thiết

*Phụ nữ cho con bú: Có thể cho con bú sau khi dùng 1 liều tiêu chuẩn 200mg fluconazol hoặc ít hơn. Không khuyến cáo cho con bú sau khi dùng liều lặp lại hoặc sau khi dùng fluconazol liều cao.

Giá: 0 đ

Chỉ định: Liệu pháp thay thế ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (0-18 tuổi) trong trường hợp:

  • Hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát (PID) có giảm sản xuất kháng thể
  • Suy giảm miễn dịch thứ phát (SID) ở những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng hoặc tái phát, điều trị kháng sinh không hiệu quả và đã được chứng minh là thất bại kháng thể đặc hiệu (PSAF) hoặc mức IgG huyết thanh <4g/l

Liệu pháp điều hoà miễn dịch ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (0-18 tuổi):

  • Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát (ITP), ở bệnh nhân có nguy cơ cao chảy máu hoặc trước khi phẫu thuật để điều chỉnh số lượng tiểu cầu
  • Hội chứng Guilain Barré
  • Bệnh Kawasaki
  • Bệnh dây thần kinh vận động đa ổ (MMN)
  • Viêm đa dây thần kinh huỷ myelin mạn tính (CIDP). Vẫn còn hạn chế kinh nghiệm về việc sử dụng immunoglobulin truyền tĩnh mạch ở trẻ mắc bệnh CIDP

Liều dùng:

Chỉ định Liều lượng Chế độ điều trị
Liệu pháp thay thế
Liệu pháp điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát Liều khởi điểm: 0,4-0,8 g/kg

Liều duy trì: 0,2-0,8 g/kg

Mỗi 3-4 tuần
Liệu pháp điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch thứ phát 0,2 -0,4 g/kg Mỗi 3-4 tuần
Điều hoà miễn dịch
Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát 0,8 – 1,0 g/kg hoặc 0,4 g/kg/ngày Vào ngày 1, có thể lặp lại một lần trong vòng 3 ngày.

Trong 2-5 ngày

Hội chứng Guillain-Barré 0,4 g/kg/ngày Trong 5 ngày
Bệnh Kawasaki 2 g/kg 1 liều kết hợp với acid acetylsalicylic
Viêm đa dây thần kinh huỷ myelin mạn tính (CIDP) Liều khởi đầu: 2 g/kg

sau đó liều duy trì 1g/kg

Được chia thành nhiều liều trong vòng 2-5 ngày liên tiếp

3 tuần 1 lần trong 1-2 ngày

Bệnh lý thần kinh vận động đa ổ (MMN) Liều khởi đầu: 2 g/kg

liều duy trì 1g/kg hoặc 2 g/kg

2-5 ngày liên tục

Mỗi 2-4 tuần hoặc

Mỗi 4-8 tuần trong 2-5 ngày

Cách dùng: dùng đường tĩnh mạch, nên được truyền tĩnh mạch với tốc độ ban đầu là 1ml/kg/giờ trong 30 phút. Nếu dung nạp tốt, tốc độ truyền có thể được tăng từ từ đến tôí đa là 5ml/kg/giờ.

Chống chỉ định: Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Mẫn cảm với các immunoglobulin, đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân có kháng thể chống lại IgA.

Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:

*Phụ nữ có thai: sử dụng thận trọng

*Phụ nữ cho con bú: có thể sử dụng

Giá: 0 đ

Dạng bào chế: Dung dịch để pha tiêm truyền.

Chỉ định:

– Điều trị các trường hợp hạ photpho máu từ trung bình đến nặng khi không thể dùng các thuốc đường uống.

– Cung cấp photpho nuôi dưỡng qua tĩnh mạch.

Đường dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng: Theo tờ HDSD hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Chống chỉ định:

– Suy thận nặng mạn tính, trừ trường hợp được theo dõi chặt chẽ photpho máu và cần bổ sung photpho

– Tăng Photpho máu, tăng calci máu do lo ngại kết tủa calci trong mô mềm.

Dùng thuốc phụ nữ có thai và cho con bú: Có thể dùng thuốc trong thời kỳ này, cần dùng theo chỉ định của bác sĩ.

 

Lựa chọn để lọc, tìm thuốc bạn cần. Lưu ý: có thể chọn 1 hoặc cùng lúc nhiều tiêu chí sau đó "Tìm thuốc, biệt dược".