"Sức khỏe của bạn - Trách nhiệm của chúng tôi !""

Tài liệu lưu hành nội bộ. Thông tin cho cán bộ y tế.

Tên thuốc: LINEZAN

Giá thuốc: 0 đ

* Thông tin chi tiết:

Chỉ định:

  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và viêm phổi bệnh viện gây ra bởi vi khuẩn Gram dương
  • Nhiễm trùng da và mô mềm nặng có biến chứng.

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với Linezolid hoặc bất cứ thành phần nào của tá dược
  • Bệnh nhân dang dùng các thuốc ức chế monoaminoxidase A hoặc B; hoặc đã dùng một trong các thuốc này trong vòng 2 tuần trước khi dùng linezolid
  • Bệnh nhân có những bệnh cảnh nền hoặc đang điều trị với các thuốc dùng đồng thời sau đây (trừ khi có phương tiện để theo dõi và giám sát chặt chẽ):
    • Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được, các bệnh nhân có u tế bào ưa croom, u ung thư, nhiễm độc do tuyến giáp, trầm cảm lưỡng cực, bệnh tâm thần phân liệt, trạng thái lú cấp tính
    • Đang dùng bất cứ thuốc nào sau đây: các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, các thuốc kháng thụ thể serotonin 5-HT1; thuốc cường giao cảm trực tiếp hoặc gián tiếp (bao gồm các thuốc giãn phế quản tác động lên hệ giao cảm, pseudoephedrin và phenylpropanolamin), thuốc co mạch (vd: epinephrin; norepinephrin), thuốc có tác dụng tương tự dopamin (vd: dopamin, dobutamin), pethidin hoặc buspiron.
    • Các dữ liệu nghiên cứu trên động vật cho thấy linezolid và các chất chuyển hoá của nó có thể chuyển vào sữa mẹ và vì thế nên dừng việc cho bú sữa mẹ trước và trong khi dùng thuốc.

Cách dùng: Linezolid truyền tĩnh mạch trong khoảng 30-120 phút. Không sử dụng túi truyền tĩnh mạch kết nối với các túi/ chai truyền tĩnh mạch khác. Không thêm chất khác vào dung dịch truyền tĩnh mạch. Nếu linezolid truyền tĩnh mạch được dùng đồng thời với thuốc khác, các thuốc nên được dùng riêng rẽ, phù hợp với liều được khuyến cáo và đường dùng của mỗi thuốc. Các dịch truyền tương hợp: Dịch truyền dextrose 5%; dịch truyền NaCl 0.9%; Ringer lactat.

Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:

*Phụ nữ có thai: Không nên sử dụng đối với PNCT

*Phụ nữ cho con bú: Việc cho bú sữa mẹ nên ngừng trước và trong thời gian đang sử dụng Linezan vì thuốc có thể đi vào sữa và ảnh hưởng đến con.

Liều dùng:

*Người lớn: Viêm phổi mắc phải ở cộng động, VP bệnh viện, NT da và mô mềm nặng có biến chứng: 300ml x 2 lần/ngày (thời gian điều trị 10-14 ngày). Thời gian điều trị tối đa là 28 ngày.

*Trẻ em (Nguồn: Uptodate) Nguy cơ nhiễm độc huyết học và thần kinh nghiêm trọng tăng lên lần lượt sau >2 tuần và >4 tuần điều trị. Khi cần điều trị kéo dài, các thuốc thay thế nên được ưu tiên. Nếu lợi ích của linezolid lớn hơn nguy cơ, có thể sử dụng và phải theo dõi chặt chẽ.

  • Trẻ sơ sinh và trẻ em <12 tuổi: 10 mg/kg/liều mỗi 8 giờ, liều tối đa: 600 mg/liều.
  •  

    Trẻ em ≥12 tuổi và thanh thiếu niên: 600 mg mỗi 12 giờ.

*Bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy thận, suy gan: không cần điều chỉnh liều.

 

* Hướng dẫn sử dụng:

Tên thuốc: LINEZAN

Giá thuốc: 0 đ

* Hướng dẫn sử dụng:

* Thông tin chi tiết:

Chỉ định:

  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và viêm phổi bệnh viện gây ra bởi vi khuẩn Gram dương
  • Nhiễm trùng da và mô mềm nặng có biến chứng.

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với Linezolid hoặc bất cứ thành phần nào của tá dược
  • Bệnh nhân dang dùng các thuốc ức chế monoaminoxidase A hoặc B; hoặc đã dùng một trong các thuốc này trong vòng 2 tuần trước khi dùng linezolid
  • Bệnh nhân có những bệnh cảnh nền hoặc đang điều trị với các thuốc dùng đồng thời sau đây (trừ khi có phương tiện để theo dõi và giám sát chặt chẽ):
    • Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được, các bệnh nhân có u tế bào ưa croom, u ung thư, nhiễm độc do tuyến giáp, trầm cảm lưỡng cực, bệnh tâm thần phân liệt, trạng thái lú cấp tính
    • Đang dùng bất cứ thuốc nào sau đây: các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, các thuốc kháng thụ thể serotonin 5-HT1; thuốc cường giao cảm trực tiếp hoặc gián tiếp (bao gồm các thuốc giãn phế quản tác động lên hệ giao cảm, pseudoephedrin và phenylpropanolamin), thuốc co mạch (vd: epinephrin; norepinephrin), thuốc có tác dụng tương tự dopamin (vd: dopamin, dobutamin), pethidin hoặc buspiron.
    • Các dữ liệu nghiên cứu trên động vật cho thấy linezolid và các chất chuyển hoá của nó có thể chuyển vào sữa mẹ và vì thế nên dừng việc cho bú sữa mẹ trước và trong khi dùng thuốc.

Cách dùng: Linezolid truyền tĩnh mạch trong khoảng 30-120 phút. Không sử dụng túi truyền tĩnh mạch kết nối với các túi/ chai truyền tĩnh mạch khác. Không thêm chất khác vào dung dịch truyền tĩnh mạch. Nếu linezolid truyền tĩnh mạch được dùng đồng thời với thuốc khác, các thuốc nên được dùng riêng rẽ, phù hợp với liều được khuyến cáo và đường dùng của mỗi thuốc. Các dịch truyền tương hợp: Dịch truyền dextrose 5%; dịch truyền NaCl 0.9%; Ringer lactat.

Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:

*Phụ nữ có thai: Không nên sử dụng đối với PNCT

*Phụ nữ cho con bú: Việc cho bú sữa mẹ nên ngừng trước và trong thời gian đang sử dụng Linezan vì thuốc có thể đi vào sữa và ảnh hưởng đến con.

Liều dùng:

*Người lớn: Viêm phổi mắc phải ở cộng động, VP bệnh viện, NT da và mô mềm nặng có biến chứng: 300ml x 2 lần/ngày (thời gian điều trị 10-14 ngày). Thời gian điều trị tối đa là 28 ngày.

*Trẻ em (Nguồn: Uptodate) Nguy cơ nhiễm độc huyết học và thần kinh nghiêm trọng tăng lên lần lượt sau >2 tuần và >4 tuần điều trị. Khi cần điều trị kéo dài, các thuốc thay thế nên được ưu tiên. Nếu lợi ích của linezolid lớn hơn nguy cơ, có thể sử dụng và phải theo dõi chặt chẽ.

  • Trẻ sơ sinh và trẻ em <12 tuổi: 10 mg/kg/liều mỗi 8 giờ, liều tối đa: 600 mg/liều.
  •  

    Trẻ em ≥12 tuổi và thanh thiếu niên: 600 mg mỗi 12 giờ.

*Bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy thận, suy gan: không cần điều chỉnh liều.