"Sức khỏe của bạn - Trách nhiệm của chúng tôi !""

Tài liệu lưu hành nội bộ. Thông tin cho cán bộ y tế.

Tên thuốc: Medivernol 1g

Giá thuốc: 0 đ

* Thông tin chi tiết:

Chỉ định: Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn và trẻ em bao gồm trẻ sơ sinh:

  • Viêm màng não do vi khuẩn
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng
  • Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện
  • Viêm tai giữa cấp
  • nhiễm khuẩn trong ổ bụng
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận)
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
  • Bệnh lậu
  • Giang Mai
  • Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn
  • Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở người lớn
  • điều trị bệnh Lyme lan toả giai đoạn sớm và muôn ở người lớn và trẻ em, kể cả trẻ sơ sinh từ 15 ngày tuổi
  • Dự phòng nhiễm khuẩn tiền phẫu thuật tại vị trí phẫu thuật
  • Điều trị bệnh nhân bị giảm toan bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn
  • điều trị bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết có liên quan hoặc nghi ngờ có liên quan đến bất kỳ bệnh nhiễm khuẩn nào được liệt kê ở trên.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (≥50 kg):

Liều Ceftriaxone Tần suất điều trị Chỉ đinh
1-2g 1 lần/ngày Viêm phổi mắc phải cộng đồng
Các đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Nhiễm khuẩn ổ bụng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận)
2g 1 lần/ngày Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
Nhiễm khuẩn xương và khớp
2-4g 1 lần/ngày Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn
Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn
Viêm màng não do vi khuẩn

Một số bệnh yêu cầu liều lượng cụ thể như sau:

  • Viêm tai giữa cấp: tiêm bắp 1-2g/ ngày trong 5 ngày
  • Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: 2g trước phẫu thuật
  • Bệnh lậu: tiêm bắp liều đơn 500mg
  • Bệnh giang mai: 500mg-1g x 1lần/ngày, tăng lên 2g x 1 lần/ngày đối với bệnh giang mai thần kinh trong 10-14 ngày
  • Bệnh Lyme lan toả sớm và muộn:: 2g x 1 lần/ngày trong 14-21 ngày

*Trẻ em:

  • Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi (< 50kg):
Liều Ceftriaxone Tần suất điều trị Chỉ đinh
50-80 mg/kg 1 lần/ngày Viêm phổi mắc phải cộng đồng
Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện
Nhiễm khuẩn ổ bụng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận)
50-100 mg/kg (Tối đa 4g) 1 lần/ngày Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
Nhiễm khuẩn xương và khớp
80-100 mg/kg (Tối đa 4g) 1 lần/ngày Viêm màng não do vi khuẩn
100 mg/kg (Tối đa 4g) 1 lần/ngày Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn

Trong bệnh nhiễm khuẩn huyết, nên xem xét cân nhắc dùng liều cao hơn liều cao nhất trong khoảng liều khuyến cáo.

Có thể xem xét dùng 2 lần/ngày(mỗi 12 giờ) khi chỉ định liều lớn hơn 2 g mỗi ngày

  • Trẻ sơ sinh từ 0-14 ngày tuổi:
Liều Ceftriaxone Tần suất điều trị Chỉ đinh
20-50 mg/kg 1 lần/ngày Viêm phổi mắc phải cộng đồng
Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện
Nhiễm khuẩn ổ bụng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận)
Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
Nhiễm khuẩn xương và khớp
50 mg/kg 1 lần/ngày Viêm màng não do vi khuẩn
Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn

*Bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận không cần chỉnh liều ceftriaxone nếu chức năng gan bình thường. Chỉ trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10ml/phút) liều ceftriaxone không được vượt quá 2g/ngày. Ở những bệnh nhân đang được thẩm phân, không cần liều bổ sung sau khi thẩm phân.

Cách dùng: 

  • Tiêm bắp: thuốc có thể được dùng để tiêm bắp sâu, nên tiêm ở vùng có khối cơ lớn và tiêm không quá 1g tại 1 vị trí tiêm, do dung môi được sử dụng là lidocain, dung dịch sau pha không được tiêm tĩnh mạch.
  • Tiêm truyền tĩnh mạch: trong ít nhất 30 phút (đường ưu tiên) hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong 5 phút, ưu tiên ở các TM lớn. Nên truyền TM với liều từ 50 mg/kg trở lên ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 12 tuổi, ở trẻ sơ sinh các liều truyền TM nên kéo dài trên 60 phút để giảm nguy cơ mắc bệnh não do billirubin.
  • Không nên sử dụng các dung dịch pha loãng có chứa calci (dung dịch Ringer hoặc dung dịch Hartmann) để hoàn nguyên các lọ ceftriaxone hoặc để pha loãng các dung dịch đã hoàn nguyên dùng đường TM vì có thể gây kết tủa

Chống chỉ định: 

  • Mẫn cảm với ceftriaxone, với các kháng sinh nhóm cephalossporin khác.
  • Có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (như phản ứng phản vệ) với các thuốc kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam khác (như các penicilin, mônbactam và các carbapenem)
  • Trẻ sinh non dưới 41 tuần tuổi (tuổi thai+tuổi khi sinh ra)
  • Trẻ sơ sinh đủ tháng (đến 28 ngày tuổi)
    • Có chứng tăng bilirubin máu , bị vàng da hoặc hạ albumin huyết hoặc toan huyết bởi vì có khả năng ảnh hưởng đến liên kết billirubin
    • nếu cần (hoặc dự kiến sẽ cần) điều trị bằng calci đường tĩnh mạch hoặc các dung dịch có chứa calci bởi vì nguy cơ kết tủa ceftriaxone-calci.

Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:

  • Ceftriaxone chỉ nên được dùng trong khi mang thai và đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kì nếu lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ.
  • Xem xét nên ngưng cho con bú hoặc ngưng tránh điều trị bằng ceftriaxone dựa trên lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ đối với đứa trẻ và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ

* Hướng dẫn sử dụng:

Tên thuốc: Medivernol 1g

Giá thuốc: 0 đ

* Hướng dẫn sử dụng:

* Thông tin chi tiết:

Chỉ định: Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn và trẻ em bao gồm trẻ sơ sinh:

  • Viêm màng não do vi khuẩn
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng
  • Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện
  • Viêm tai giữa cấp
  • nhiễm khuẩn trong ổ bụng
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận)
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
  • Bệnh lậu
  • Giang Mai
  • Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn
  • Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở người lớn
  • điều trị bệnh Lyme lan toả giai đoạn sớm và muôn ở người lớn và trẻ em, kể cả trẻ sơ sinh từ 15 ngày tuổi
  • Dự phòng nhiễm khuẩn tiền phẫu thuật tại vị trí phẫu thuật
  • Điều trị bệnh nhân bị giảm toan bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn
  • điều trị bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết có liên quan hoặc nghi ngờ có liên quan đến bất kỳ bệnh nhiễm khuẩn nào được liệt kê ở trên.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (≥50 kg):

Liều Ceftriaxone Tần suất điều trị Chỉ đinh
1-2g 1 lần/ngày Viêm phổi mắc phải cộng đồng
Các đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Nhiễm khuẩn ổ bụng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận)
2g 1 lần/ngày Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
Nhiễm khuẩn xương và khớp
2-4g 1 lần/ngày Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn
Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn
Viêm màng não do vi khuẩn

Một số bệnh yêu cầu liều lượng cụ thể như sau:

  • Viêm tai giữa cấp: tiêm bắp 1-2g/ ngày trong 5 ngày
  • Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: 2g trước phẫu thuật
  • Bệnh lậu: tiêm bắp liều đơn 500mg
  • Bệnh giang mai: 500mg-1g x 1lần/ngày, tăng lên 2g x 1 lần/ngày đối với bệnh giang mai thần kinh trong 10-14 ngày
  • Bệnh Lyme lan toả sớm và muộn:: 2g x 1 lần/ngày trong 14-21 ngày

*Trẻ em:

  • Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi (< 50kg):
Liều Ceftriaxone Tần suất điều trị Chỉ đinh
50-80 mg/kg 1 lần/ngày Viêm phổi mắc phải cộng đồng
Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện
Nhiễm khuẩn ổ bụng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận)
50-100 mg/kg (Tối đa 4g) 1 lần/ngày Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
Nhiễm khuẩn xương và khớp
80-100 mg/kg (Tối đa 4g) 1 lần/ngày Viêm màng não do vi khuẩn
100 mg/kg (Tối đa 4g) 1 lần/ngày Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn

Trong bệnh nhiễm khuẩn huyết, nên xem xét cân nhắc dùng liều cao hơn liều cao nhất trong khoảng liều khuyến cáo.

Có thể xem xét dùng 2 lần/ngày(mỗi 12 giờ) khi chỉ định liều lớn hơn 2 g mỗi ngày

  • Trẻ sơ sinh từ 0-14 ngày tuổi:
Liều Ceftriaxone Tần suất điều trị Chỉ đinh
20-50 mg/kg 1 lần/ngày Viêm phổi mắc phải cộng đồng
Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện
Nhiễm khuẩn ổ bụng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận)
Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
Nhiễm khuẩn xương và khớp
50 mg/kg 1 lần/ngày Viêm màng não do vi khuẩn
Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn

*Bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận không cần chỉnh liều ceftriaxone nếu chức năng gan bình thường. Chỉ trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10ml/phút) liều ceftriaxone không được vượt quá 2g/ngày. Ở những bệnh nhân đang được thẩm phân, không cần liều bổ sung sau khi thẩm phân.

Cách dùng: 

  • Tiêm bắp: thuốc có thể được dùng để tiêm bắp sâu, nên tiêm ở vùng có khối cơ lớn và tiêm không quá 1g tại 1 vị trí tiêm, do dung môi được sử dụng là lidocain, dung dịch sau pha không được tiêm tĩnh mạch.
  • Tiêm truyền tĩnh mạch: trong ít nhất 30 phút (đường ưu tiên) hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong 5 phút, ưu tiên ở các TM lớn. Nên truyền TM với liều từ 50 mg/kg trở lên ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 12 tuổi, ở trẻ sơ sinh các liều truyền TM nên kéo dài trên 60 phút để giảm nguy cơ mắc bệnh não do billirubin.
  • Không nên sử dụng các dung dịch pha loãng có chứa calci (dung dịch Ringer hoặc dung dịch Hartmann) để hoàn nguyên các lọ ceftriaxone hoặc để pha loãng các dung dịch đã hoàn nguyên dùng đường TM vì có thể gây kết tủa

Chống chỉ định: 

  • Mẫn cảm với ceftriaxone, với các kháng sinh nhóm cephalossporin khác.
  • Có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (như phản ứng phản vệ) với các thuốc kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam khác (như các penicilin, mônbactam và các carbapenem)
  • Trẻ sinh non dưới 41 tuần tuổi (tuổi thai+tuổi khi sinh ra)
  • Trẻ sơ sinh đủ tháng (đến 28 ngày tuổi)
    • Có chứng tăng bilirubin máu , bị vàng da hoặc hạ albumin huyết hoặc toan huyết bởi vì có khả năng ảnh hưởng đến liên kết billirubin
    • nếu cần (hoặc dự kiến sẽ cần) điều trị bằng calci đường tĩnh mạch hoặc các dung dịch có chứa calci bởi vì nguy cơ kết tủa ceftriaxone-calci.

Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:

  • Ceftriaxone chỉ nên được dùng trong khi mang thai và đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kì nếu lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ.
  • Xem xét nên ngưng cho con bú hoặc ngưng tránh điều trị bằng ceftriaxone dựa trên lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ đối với đứa trẻ và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ