Trang chủ » Thuốc SNQN » Medivernol 1g
Chỉ định: Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn và trẻ em bao gồm trẻ sơ sinh:
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (≥50 kg):
| Liều Ceftriaxone | Tần suất điều trị | Chỉ đinh |
| 1-2g | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải cộng đồng |
| Các đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính | ||
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | ||
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận) | ||
| 2g | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | ||
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | ||
| 2-4g | 1 lần/ngày | Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn |
| Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn | ||
| Viêm màng não do vi khuẩn |
Một số bệnh yêu cầu liều lượng cụ thể như sau:
*Trẻ em:
| Liều Ceftriaxone | Tần suất điều trị | Chỉ đinh |
| 50-80 mg/kg | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải cộng đồng |
| Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện | ||
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | ||
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận) | ||
| 50-100 mg/kg (Tối đa 4g) | 1 lần/ngày | Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | ||
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | ||
| 80-100 mg/kg (Tối đa 4g) | 1 lần/ngày | Viêm màng não do vi khuẩn |
| 100 mg/kg (Tối đa 4g) | 1 lần/ngày | Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn |
Trong bệnh nhiễm khuẩn huyết, nên xem xét cân nhắc dùng liều cao hơn liều cao nhất trong khoảng liều khuyến cáo.
Có thể xem xét dùng 2 lần/ngày(mỗi 12 giờ) khi chỉ định liều lớn hơn 2 g mỗi ngày
| Liều Ceftriaxone | Tần suất điều trị | Chỉ đinh |
| 20-50 mg/kg | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải cộng đồng |
| Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện | ||
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | ||
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận) | ||
| Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn | ||
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | ||
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | ||
| 50 mg/kg | 1 lần/ngày | Viêm màng não do vi khuẩn |
| Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn |
*Bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận không cần chỉnh liều ceftriaxone nếu chức năng gan bình thường. Chỉ trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10ml/phút) liều ceftriaxone không được vượt quá 2g/ngày. Ở những bệnh nhân đang được thẩm phân, không cần liều bổ sung sau khi thẩm phân.
Cách dùng:
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
Chỉ định: Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn và trẻ em bao gồm trẻ sơ sinh:
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (≥50 kg):
| Liều Ceftriaxone | Tần suất điều trị | Chỉ đinh |
| 1-2g | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải cộng đồng |
| Các đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính | ||
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | ||
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận) | ||
| 2g | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | ||
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | ||
| 2-4g | 1 lần/ngày | Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn |
| Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn | ||
| Viêm màng não do vi khuẩn |
Một số bệnh yêu cầu liều lượng cụ thể như sau:
*Trẻ em:
| Liều Ceftriaxone | Tần suất điều trị | Chỉ đinh |
| 50-80 mg/kg | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải cộng đồng |
| Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện | ||
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | ||
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận) | ||
| 50-100 mg/kg (Tối đa 4g) | 1 lần/ngày | Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | ||
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | ||
| 80-100 mg/kg (Tối đa 4g) | 1 lần/ngày | Viêm màng não do vi khuẩn |
| 100 mg/kg (Tối đa 4g) | 1 lần/ngày | Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn |
Trong bệnh nhiễm khuẩn huyết, nên xem xét cân nhắc dùng liều cao hơn liều cao nhất trong khoảng liều khuyến cáo.
Có thể xem xét dùng 2 lần/ngày(mỗi 12 giờ) khi chỉ định liều lớn hơn 2 g mỗi ngày
| Liều Ceftriaxone | Tần suất điều trị | Chỉ đinh |
| 20-50 mg/kg | 1 lần/ngày | Viêm phổi mắc phải cộng đồng |
| Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện | ||
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | ||
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận) | ||
| Điều trị trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn | ||
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | ||
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | ||
| 50 mg/kg | 1 lần/ngày | Viêm màng não do vi khuẩn |
| Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn |
*Bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận không cần chỉnh liều ceftriaxone nếu chức năng gan bình thường. Chỉ trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10ml/phút) liều ceftriaxone không được vượt quá 2g/ngày. Ở những bệnh nhân đang được thẩm phân, không cần liều bổ sung sau khi thẩm phân.
Cách dùng:
Chống chỉ định:
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú: