"Sức khỏe của bạn - Trách nhiệm của chúng tôi !""

Tài liệu lưu hành nội bộ. Thông tin cho cán bộ y tế.

Tên thuốc: Ternamyd – Cefotaxime 1000

Giá thuốc: 0 đ

* Thông tin chi tiết:

Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm

Chỉ định: Trong các nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch hoặc khi chưa xác định được các loại vi sinh vật gây nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi sinh vật nhạy cảm với thuốc:

– Viêm tủy xương.

– Nhiễm khuẩn huyết.

– Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.

– Viêm màng não.

– Viêm phúc mạc.

– Các nhiễm khuẩn nghiệm trọng khác thích hợp đẻ điều trị kháng sinh tiêm.

– Phòng ngừa nhiễm khuẩn trước phẫu thuật ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.

Đường dùng: Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.

Cách dùng: Tiêm tinh mạch chậm 3 – 5 phút; Tiêm bắp sâu  hoặc truyền trong vòng 20  – 60 phút.

Liều dùng: Như HDSD hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Chống chỉ định:

– Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc các kháng sinh nhóm Cephalosporin, penicillin hoặc các kháng sinh nhóm beta – lactam khác.

– Không dùng Cefotaxim pha loãng bằng lidocain để dùng trong các trường hợp:

+ Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với lidocain hoặc các thuốc gây tê cục bộ nhóm amid

+ Bệnh nhân nghẽn nhịp tim.

+ Bệnh nhân suy tim nặng.

+ Tiêm tĩnh mạch.

Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.

Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

– Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp với sinh sản. Tuy nhiên, không có nghiên cứu đầy dduur trên phụ nữ có thai. Thuốc đi qua được hàng rào nhau thai, do đó, không nên kê cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.

– Phụ nữ cho con bú: Thuốc được bái tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp và thường thích hợp với việc cho con bú, nhưng cần theo dõi chặt chẽ. Sử dụng thuốc trong thời kỳ này thường ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột của trẻ, gây tiêu chảy, hình thành các quần  thể nấm men và có thể dẫn tới mẫn cảm. Do đó, cần cân nhắc việc ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị.

 

 

* Hướng dẫn sử dụng:

Tên thuốc: Ternamyd – Cefotaxime 1000

Giá thuốc: 0 đ

* Hướng dẫn sử dụng:

* Thông tin chi tiết:

Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm

Chỉ định: Trong các nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch hoặc khi chưa xác định được các loại vi sinh vật gây nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi sinh vật nhạy cảm với thuốc:

– Viêm tủy xương.

– Nhiễm khuẩn huyết.

– Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.

– Viêm màng não.

– Viêm phúc mạc.

– Các nhiễm khuẩn nghiệm trọng khác thích hợp đẻ điều trị kháng sinh tiêm.

– Phòng ngừa nhiễm khuẩn trước phẫu thuật ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.

Đường dùng: Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.

Cách dùng: Tiêm tinh mạch chậm 3 – 5 phút; Tiêm bắp sâu  hoặc truyền trong vòng 20  – 60 phút.

Liều dùng: Như HDSD hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Chống chỉ định:

– Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc các kháng sinh nhóm Cephalosporin, penicillin hoặc các kháng sinh nhóm beta – lactam khác.

– Không dùng Cefotaxim pha loãng bằng lidocain để dùng trong các trường hợp:

+ Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với lidocain hoặc các thuốc gây tê cục bộ nhóm amid

+ Bệnh nhân nghẽn nhịp tim.

+ Bệnh nhân suy tim nặng.

+ Tiêm tĩnh mạch.

Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.

Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

– Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp với sinh sản. Tuy nhiên, không có nghiên cứu đầy dduur trên phụ nữ có thai. Thuốc đi qua được hàng rào nhau thai, do đó, không nên kê cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.

– Phụ nữ cho con bú: Thuốc được bái tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp và thường thích hợp với việc cho con bú, nhưng cần theo dõi chặt chẽ. Sử dụng thuốc trong thời kỳ này thường ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột của trẻ, gây tiêu chảy, hình thành các quần  thể nấm men và có thể dẫn tới mẫn cảm. Do đó, cần cân nhắc việc ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị.