"Sức khỏe của bạn - Trách nhiệm của chúng tôi !""

Tài liệu lưu hành nội bộ. Thông tin cho cán bộ y tế.

Tên thuốc: Paringold

Giá thuốc: 0 đ

* Thông tin chi tiết:

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

Chỉ định:

– Phòng và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu.

– Phòng và điều trị huyết khối tắc nghẽn tĩnh mạch. Chế độ trị liệu liều thấp chỉ định phòng huyết khối tĩnh mạch và tắc nghẽn phổi sau đại phẫu ở người bệnh có nguy cơ cao, thí dụ có tiền sử huyết khối tắc nghẽn mạch và người bệnh cần bất động thời gian dài sau phẫu thuật, nhất là người từ 40 tuổi trở lên.

– Điều trị hỗ trợ trong nhồi máu cơ  tim cấp để giảm nguy cơ huyết khối nghẽn mạch, đặc biệt là người bệnh có nguy cơ cao, thí dụ bị sốc, suy tim sung huyết, loạn nhịp kéo dài hoặc có nhồi máu cơ tim trước đó.

– Điều trị huyết khối nghẽn động mạch.

Đường dùng:Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da.

Liều dùng: Như HDSD hoặc theo ý kiến của bác sĩ điều trị.

Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với heparin.

– Có vết loét dễ chảy máu, loét dạ dày hoặc u ác tính.

– Dọa sảy thai, trừ khi có kèm đông máu nội mạc

– Rối loạn đông máu nặng, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn, chọc dò tủy sống hoặc quanh màng cứng và phong bế giao cảm.

– Các tổn thương, chấn thương ở thần kinh trung ương, mắt hoặc tai (tuy nhiên, liều thấp dự phòng huyết khối tĩnh mạch thì vẫn dùng).

– Giảm tiều cầu nặng ở những người không có điều kiện làm các xét nghiệm đều đặn về đông máu khi dùng heparin liều đầy đủ

– Không dùng cho trẻ đẻ non hoặc sơ sinh.

Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

– Phụ nữ có thai: Heparin không qua nhau thai nên có thể dùng trong thời ký này. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ hoặc sau khi đẻ do có thể tăng nguy cơ xuất huyết.

– Phụ nữ cho con bú: Thuốc không vào sữa mẹ, do đó có thể dùng cho bệnh nhân này, Tuy nhiên, có một số báo cáo về việc thuốc gây loãng xương nhanh trong 2 – 4 tuần hoặc xẹp đốt sống ở một số bà mẹ ở Hoa Kỳ.

 

* Hướng dẫn sử dụng:

Tên thuốc: Paringold

Giá thuốc: 0 đ

* Hướng dẫn sử dụng:

* Thông tin chi tiết:

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

Chỉ định:

– Phòng và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu.

– Phòng và điều trị huyết khối tắc nghẽn tĩnh mạch. Chế độ trị liệu liều thấp chỉ định phòng huyết khối tĩnh mạch và tắc nghẽn phổi sau đại phẫu ở người bệnh có nguy cơ cao, thí dụ có tiền sử huyết khối tắc nghẽn mạch và người bệnh cần bất động thời gian dài sau phẫu thuật, nhất là người từ 40 tuổi trở lên.

– Điều trị hỗ trợ trong nhồi máu cơ  tim cấp để giảm nguy cơ huyết khối nghẽn mạch, đặc biệt là người bệnh có nguy cơ cao, thí dụ bị sốc, suy tim sung huyết, loạn nhịp kéo dài hoặc có nhồi máu cơ tim trước đó.

– Điều trị huyết khối nghẽn động mạch.

Đường dùng:Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da.

Liều dùng: Như HDSD hoặc theo ý kiến của bác sĩ điều trị.

Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với heparin.

– Có vết loét dễ chảy máu, loét dạ dày hoặc u ác tính.

– Dọa sảy thai, trừ khi có kèm đông máu nội mạc

– Rối loạn đông máu nặng, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn, chọc dò tủy sống hoặc quanh màng cứng và phong bế giao cảm.

– Các tổn thương, chấn thương ở thần kinh trung ương, mắt hoặc tai (tuy nhiên, liều thấp dự phòng huyết khối tĩnh mạch thì vẫn dùng).

– Giảm tiều cầu nặng ở những người không có điều kiện làm các xét nghiệm đều đặn về đông máu khi dùng heparin liều đầy đủ

– Không dùng cho trẻ đẻ non hoặc sơ sinh.

Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

– Phụ nữ có thai: Heparin không qua nhau thai nên có thể dùng trong thời ký này. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ hoặc sau khi đẻ do có thể tăng nguy cơ xuất huyết.

– Phụ nữ cho con bú: Thuốc không vào sữa mẹ, do đó có thể dùng cho bệnh nhân này, Tuy nhiên, có một số báo cáo về việc thuốc gây loãng xương nhanh trong 2 – 4 tuần hoặc xẹp đốt sống ở một số bà mẹ ở Hoa Kỳ.