Trang chủ » Thuốc SNQN » Immune 600
Chỉ định: Điều trị và dự phòng xuất huyết ở những bệnh nhân mắc hemophila B (thiếu hụt yếu tố IX bẩm sinh). IMMUNE được chỉ định cho mọi nhóm tuổi từ trẻ em trên 6 tuổi đến người lớn.
Liều lượng:
Liều cần dùng được xác định theo công thức sau: Số đơn vị cần dùng = thể trọng (kg) x mức tăng yếu tố IX mong muốn (%) x0.9
Bảng sau đây có thể dùng để xác định liều cho các đợt xuất huyết phẫu thuật:
| Mức độ xuất huyết/ Loại phẫu thuật | Mức độ yếu tố IX yêu cầu (%) hoặc (IU/dl) | Tần suất liều dùng (giờ)/ Thời gian điều trị (ngày) |
| Xuất huyết | ||
| Tụ máu khớp, xuất huyết cơ hoặc chảy máu miệng nông | 20-40 | Lặp lại sau mỗi 24 giờ. Ít nhất 1 ngày, cho đến khi tình trạng chảy máu do đau được giải quyết hoặc vết thương lành lại. |
| Xuất huyết khớp, chảy máu cơ hoặc tụ máu lan rộng hơn | 30-60 | Lặp lại truyền dịch sau mỗi 24 giờ trong 3 đến 4 ngày hoặc lâu hơn cho đến khi cơn đau và tình trạng khuyết tật cấp tính được giải quyết. |
| Xuất huyết đe dọa tính mạng | 60-100 | Lặp lại truyền dịch sau mỗi 8 đến 24 giờ cho đến khi hết nguy cơ. |
| phẫu thuật | ||
| Phẫu thuật nhỏ bao gồm nhổ răng | 30-60 | Mỗi 24 giờ, ít nhất 1 ngày, cho đến khi vết thương lành hẳn. |
| Phẫu thuật lớn | 80-100(trước và sau phẫu thuật) | Lặp lại truyền dịch sau mỗi 8 đến 24 giờ cho đến khi vết thương lành hẳn, sau đó điều trị ít nhất 7 ngày nữa để duy trì hoạt động của yếu tố IX từ 30% đến 60% (IU/dl). |
Cách dùng: Phải dùng thuốc đường tĩnh mạch. Khuyến cáo không dùng quá 2ml/phút
Chống chỉ định:
Sử dụng cho Phụ nữ có thai và cho con bú: Chỉ nên sử dụng Immunine 600 cho phụ nữ có thai và cho con bú nếu có chỉ định của bác sĩ
Chỉ định: Điều trị và dự phòng xuất huyết ở những bệnh nhân mắc hemophila B (thiếu hụt yếu tố IX bẩm sinh). IMMUNE được chỉ định cho mọi nhóm tuổi từ trẻ em trên 6 tuổi đến người lớn.
Liều lượng:
Liều cần dùng được xác định theo công thức sau: Số đơn vị cần dùng = thể trọng (kg) x mức tăng yếu tố IX mong muốn (%) x0.9
Bảng sau đây có thể dùng để xác định liều cho các đợt xuất huyết phẫu thuật:
| Mức độ xuất huyết/ Loại phẫu thuật | Mức độ yếu tố IX yêu cầu (%) hoặc (IU/dl) | Tần suất liều dùng (giờ)/ Thời gian điều trị (ngày) |
| Xuất huyết | ||
| Tụ máu khớp, xuất huyết cơ hoặc chảy máu miệng nông | 20-40 | Lặp lại sau mỗi 24 giờ. Ít nhất 1 ngày, cho đến khi tình trạng chảy máu do đau được giải quyết hoặc vết thương lành lại. |
| Xuất huyết khớp, chảy máu cơ hoặc tụ máu lan rộng hơn | 30-60 | Lặp lại truyền dịch sau mỗi 24 giờ trong 3 đến 4 ngày hoặc lâu hơn cho đến khi cơn đau và tình trạng khuyết tật cấp tính được giải quyết. |
| Xuất huyết đe dọa tính mạng | 60-100 | Lặp lại truyền dịch sau mỗi 8 đến 24 giờ cho đến khi hết nguy cơ. |
| phẫu thuật | ||
| Phẫu thuật nhỏ bao gồm nhổ răng | 30-60 | Mỗi 24 giờ, ít nhất 1 ngày, cho đến khi vết thương lành hẳn. |
| Phẫu thuật lớn | 80-100(trước và sau phẫu thuật) | Lặp lại truyền dịch sau mỗi 8 đến 24 giờ cho đến khi vết thương lành hẳn, sau đó điều trị ít nhất 7 ngày nữa để duy trì hoạt động của yếu tố IX từ 30% đến 60% (IU/dl). |
Cách dùng: Phải dùng thuốc đường tĩnh mạch. Khuyến cáo không dùng quá 2ml/phút
Chống chỉ định:
Sử dụng cho Phụ nữ có thai và cho con bú: Chỉ nên sử dụng Immunine 600 cho phụ nữ có thai và cho con bú nếu có chỉ định của bác sĩ