"Sức khỏe của bạn - Trách nhiệm của chúng tôi !""

Tài liệu lưu hành nội bộ. Thông tin cho cán bộ y tế.

Tên thuốc: Methotrexat

Giá thuốc: 0 đ

* Thông tin chi tiết:

Chỉ định: Methotrexat được chỉ định trong các trường hợp:

  • Ung thư lá nuôi, bệnh bạch cầu, ung thư vú
  • Ung thư phổi, ung thư bàng quang, ung thư đầu và cổ, sarcom xương, sarcom sụn, sarcom sợi
  • Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến, viêm đa khớp dạng thấp, u sùi dạng nấm (u lympho tế bào T), u lympho không hodgkin.

Liều dùng:

*Ung thư nhau và các bệnh lá nuôi tương tự: 15-30 mg/ngày x 5 ngày tiêm bắp hoặc tiêm TM, lặp lại từ 3-5 lần với thời gian nghỉ giữa các đợt là 1 tuần hoặc hơn.

*Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho:

  • Tiêm bắp 15mg/m2 x 2 lần/tuần
  • Tiêm bắp 20-30 mg/m2 x 2 lần/tuần
  • Tiêm tĩnh mạch 2,5mg/kg/lần, cách nhau 14 ngày

*U lympho không Hodgkin

Các phác đồ khác nhau tuỳ theo sự phối hợp với các thuốc khác:

  • 30 mg/m² ngày 3 và 10 mỗi 3 tuần.
  • 120 mg/m² ngày 8 và 15 mỗi 3–4 tuần.
  • 200 mg/m² ngày 8 và 15 mỗi 3–4 tuần.
  • 400 mg/m² truyền 4 giờ mỗi 3 tuần.
  • 1 g/m² mỗi 3 tuần.
  • 1,5 g/m² mỗi 4 tuần.

*Sarcom xương:

  • 8–12 g/m²/lần/tuần truyền tĩnh mạch trong 4 giờ.
  • Kèm cứu hộ acid folinic: 15mg mỗi 6h * 6 liều

*Ung thư vú:

  • Trong phác đồ CMF:
    • Methotrexat 40 mg/m² IV ngày 1 và ngày 8.
    • Chu kỳ lặp lại mỗi 3 tuần.
  • Có thể dùng tiêm truyền tĩnh mạch 10–60 mg/m² phối hợp thuốc khác.

*Ung thư phổi: Dùng đơn độc hoặc phối hợp với liều 50 mg tiêm tĩnh mạch 2 tuần một lần.

*Ung thư biểu mô tế bào vảy (Đầu và cổ): Tiêm tĩnh mạch mỗi tuần 200 mg/m², tiếp theo dùng 5-fluorouracil. Khoảng cách có thể tăng lên 2 tuần nếu có đáp ứng.

*Ung thư bàng quang (muộn hoặc di căn): Tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 40–100 mg/m², hai tuần 1 lần (liều trên 100 mg cần bổ sung acid folinic).

*Bệnh bạch cầu màng não: Tiêm vào ống tủy sống :

  • 12 mg/m² mỗi tuần trong 2 tuần, sau đó mỗi tháng 1 lần.

  • Hoặc 200–500 microgam/kg/lần, cách nhau 2–5 ngày cho đến khi dịch não tủy bình thường thì dùng thêm 1 liều nữa.

*Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 10–25 mg/lần, mỗi tuần 1 lần. Nên thử trước 1 liều 5–10 mg trong 1 tuần trước khi điều trị.

*Viêm khớp dạng thấp:Tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 7.5 mg mỗi tuần 1 lần; điều chỉnh tối đa đến 20 mg/tuần.

*Liều cho các đối tượng đặc biệt:

  • Trẻ em:

    • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Tính theo thể trọng hoặc diện tích cơ thể, liều tương đương người lớn.

    • Bệnh bạch cầu màng não (tiêm tủy sống): Trẻ > 3 tuổi dùng liều người lớn. Trẻ nhỏ hơn cần chỉnh liều: dưới 3 tháng tuổi: 3 mg; từ 4–11 tháng: 6 mg; 1 tuổi: 8 mg; 2 tuổi: 10 mg.

    • U lympho không Hodgkin: Tiêm truyền tĩnh mạch liều đơn từ 300 mg đến 5 g/m² tùy giai đoạn bệnh.

    • Viêm khớp dạng thấp tự phát tuổi thiếu niên: Bắt đầu với liều 10 mg/m² mỗi tuần 1 lần, có thể dùng liều 10–15 mg/m² mỗi tuần 1 lần, tăng dần nếu cần nhưng không quá 25 mg/m² mỗi tuần 1 lần.

    • Bệnh vảy nến (trẻ từ 2–18 tuổi): Bắt đầu từ 200 microgam/kg (tối đa 10 mg) mỗi tuần 1 lần, tăng dần tối đa 400 microgam/kg (tối đa 25 mg) mỗi tuần 1 lần.

  • Người cao tuổi: Cần thận trọng cân nhắc dùng liều tương đối thấp do suy giảm chức năng gan, thận và giảm dự trữ acid folic.

  • Người suy gan: Chống chỉ định cho người suy gan nặng. Nếu Bilirubin từ 3–5 mg/dl hoặc transaminase tăng gấp 3 lần thì dùng 75% liều bình thường. Ngừng thuốc ít nhất 2 tuần nếu có rối loạn chức năng gan rõ rệt. Không dùng nếu bilirubin > 5 mg/100 ml.

  • Người suy thận: Chống chỉ định cho người suy thận nặng. Điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin (Cl):

    • Cl > 50 ml/phút: Dùng 100% liều bình thường.

    • Cl từ 20–50 ml/phút: Dùng 50% liều bình thường.

    • Cl < 20 ml/phút: Không được dùng.

    • Bệnh nhân lọc máu hoặc thẩm tách màng bụng: Không cần tăng liều.

Cách dùng:

  • Dung dịch phải được kiểm tra bằng mắt thường trước khi sử dụng. Chỉ nên sử dụng dung dịch trong, không có tiểu phân.
  • Thuốc tiêm methotrexat có thể được pha loãng thêm với các dung dịch thích hợp không chứa chất bảo quản như dung dịch glucose 5% hoặc dung dịch natri clorid 0.9%

Chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với methotrexate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Suy gan nặng
  • Nghiện rượu
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20ml/phút)
  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn máu, như suy tuỷ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu trầm trọng
  • Nhiễm trùng nghiêm trọng, cấp tính hoặc mạn tính như bệnh lao và HIV
  • Vết loét miệng và loét đường tiêu hoá
  • Cho con bú
  • Tiêm chủng đồng thời vắc xin sống

Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú

*Phụ nữ có khả năng sinh con: Phụ nữ không được mang thai trong khi điều trị methotrexate. Phụ nữ và bạn tình của họ phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị bằng methotrexate và ít nhất 6 tháng sau đó. Nam giới không nên hiến tinh trong khi điều trị hoặc trong 6 tháng sau khi ngừng sử dụng methotrxate.

*PNCT và cho con bú: CCĐ methotrexate ở PNCT và cho con bú.

 

* Hướng dẫn sử dụng:

Tên thuốc: Methotrexat

Giá thuốc: 0 đ

* Hướng dẫn sử dụng:

* Thông tin chi tiết:

Chỉ định: Methotrexat được chỉ định trong các trường hợp:

  • Ung thư lá nuôi, bệnh bạch cầu, ung thư vú
  • Ung thư phổi, ung thư bàng quang, ung thư đầu và cổ, sarcom xương, sarcom sụn, sarcom sợi
  • Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến, viêm đa khớp dạng thấp, u sùi dạng nấm (u lympho tế bào T), u lympho không hodgkin.

Liều dùng:

*Ung thư nhau và các bệnh lá nuôi tương tự: 15-30 mg/ngày x 5 ngày tiêm bắp hoặc tiêm TM, lặp lại từ 3-5 lần với thời gian nghỉ giữa các đợt là 1 tuần hoặc hơn.

*Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho:

  • Tiêm bắp 15mg/m2 x 2 lần/tuần
  • Tiêm bắp 20-30 mg/m2 x 2 lần/tuần
  • Tiêm tĩnh mạch 2,5mg/kg/lần, cách nhau 14 ngày

*U lympho không Hodgkin

Các phác đồ khác nhau tuỳ theo sự phối hợp với các thuốc khác:

  • 30 mg/m² ngày 3 và 10 mỗi 3 tuần.
  • 120 mg/m² ngày 8 và 15 mỗi 3–4 tuần.
  • 200 mg/m² ngày 8 và 15 mỗi 3–4 tuần.
  • 400 mg/m² truyền 4 giờ mỗi 3 tuần.
  • 1 g/m² mỗi 3 tuần.
  • 1,5 g/m² mỗi 4 tuần.

*Sarcom xương:

  • 8–12 g/m²/lần/tuần truyền tĩnh mạch trong 4 giờ.
  • Kèm cứu hộ acid folinic: 15mg mỗi 6h * 6 liều

*Ung thư vú:

  • Trong phác đồ CMF:
    • Methotrexat 40 mg/m² IV ngày 1 và ngày 8.
    • Chu kỳ lặp lại mỗi 3 tuần.
  • Có thể dùng tiêm truyền tĩnh mạch 10–60 mg/m² phối hợp thuốc khác.

*Ung thư phổi: Dùng đơn độc hoặc phối hợp với liều 50 mg tiêm tĩnh mạch 2 tuần một lần.

*Ung thư biểu mô tế bào vảy (Đầu và cổ): Tiêm tĩnh mạch mỗi tuần 200 mg/m², tiếp theo dùng 5-fluorouracil. Khoảng cách có thể tăng lên 2 tuần nếu có đáp ứng.

*Ung thư bàng quang (muộn hoặc di căn): Tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 40–100 mg/m², hai tuần 1 lần (liều trên 100 mg cần bổ sung acid folinic).

*Bệnh bạch cầu màng não: Tiêm vào ống tủy sống :

  • 12 mg/m² mỗi tuần trong 2 tuần, sau đó mỗi tháng 1 lần.

  • Hoặc 200–500 microgam/kg/lần, cách nhau 2–5 ngày cho đến khi dịch não tủy bình thường thì dùng thêm 1 liều nữa.

*Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 10–25 mg/lần, mỗi tuần 1 lần. Nên thử trước 1 liều 5–10 mg trong 1 tuần trước khi điều trị.

*Viêm khớp dạng thấp:Tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 7.5 mg mỗi tuần 1 lần; điều chỉnh tối đa đến 20 mg/tuần.

*Liều cho các đối tượng đặc biệt:

  • Trẻ em:

    • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Tính theo thể trọng hoặc diện tích cơ thể, liều tương đương người lớn.

    • Bệnh bạch cầu màng não (tiêm tủy sống): Trẻ > 3 tuổi dùng liều người lớn. Trẻ nhỏ hơn cần chỉnh liều: dưới 3 tháng tuổi: 3 mg; từ 4–11 tháng: 6 mg; 1 tuổi: 8 mg; 2 tuổi: 10 mg.

    • U lympho không Hodgkin: Tiêm truyền tĩnh mạch liều đơn từ 300 mg đến 5 g/m² tùy giai đoạn bệnh.

    • Viêm khớp dạng thấp tự phát tuổi thiếu niên: Bắt đầu với liều 10 mg/m² mỗi tuần 1 lần, có thể dùng liều 10–15 mg/m² mỗi tuần 1 lần, tăng dần nếu cần nhưng không quá 25 mg/m² mỗi tuần 1 lần.

    • Bệnh vảy nến (trẻ từ 2–18 tuổi): Bắt đầu từ 200 microgam/kg (tối đa 10 mg) mỗi tuần 1 lần, tăng dần tối đa 400 microgam/kg (tối đa 25 mg) mỗi tuần 1 lần.

  • Người cao tuổi: Cần thận trọng cân nhắc dùng liều tương đối thấp do suy giảm chức năng gan, thận và giảm dự trữ acid folic.

  • Người suy gan: Chống chỉ định cho người suy gan nặng. Nếu Bilirubin từ 3–5 mg/dl hoặc transaminase tăng gấp 3 lần thì dùng 75% liều bình thường. Ngừng thuốc ít nhất 2 tuần nếu có rối loạn chức năng gan rõ rệt. Không dùng nếu bilirubin > 5 mg/100 ml.

  • Người suy thận: Chống chỉ định cho người suy thận nặng. Điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin (Cl):

    • Cl > 50 ml/phút: Dùng 100% liều bình thường.

    • Cl từ 20–50 ml/phút: Dùng 50% liều bình thường.

    • Cl < 20 ml/phút: Không được dùng.

    • Bệnh nhân lọc máu hoặc thẩm tách màng bụng: Không cần tăng liều.

Cách dùng:

  • Dung dịch phải được kiểm tra bằng mắt thường trước khi sử dụng. Chỉ nên sử dụng dung dịch trong, không có tiểu phân.
  • Thuốc tiêm methotrexat có thể được pha loãng thêm với các dung dịch thích hợp không chứa chất bảo quản như dung dịch glucose 5% hoặc dung dịch natri clorid 0.9%

Chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với methotrexate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Suy gan nặng
  • Nghiện rượu
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20ml/phút)
  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn máu, như suy tuỷ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu trầm trọng
  • Nhiễm trùng nghiêm trọng, cấp tính hoặc mạn tính như bệnh lao và HIV
  • Vết loét miệng và loét đường tiêu hoá
  • Cho con bú
  • Tiêm chủng đồng thời vắc xin sống

Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú

*Phụ nữ có khả năng sinh con: Phụ nữ không được mang thai trong khi điều trị methotrexate. Phụ nữ và bạn tình của họ phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị bằng methotrexate và ít nhất 6 tháng sau đó. Nam giới không nên hiến tinh trong khi điều trị hoặc trong 6 tháng sau khi ngừng sử dụng methotrxate.

*PNCT và cho con bú: CCĐ methotrexate ở PNCT và cho con bú.