"Sức khỏe của bạn - Trách nhiệm của chúng tôi !""

Tài liệu lưu hành nội bộ. Thông tin cho cán bộ y tế.

Tên thuốc: Medisamin 250mg

Giá thuốc: 0 đ

* Thông tin chi tiết:

Chỉ định: Điều trị thời gian ngắn tình trạng chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu ở những người bị tăng tiêu huỷ fibrin hoặc fibrinogen. Tiêu huỷ fibrin cục bộ xảy ra trong những trường hợp sau:

  • Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt và bàng quang
  • Rong kinh
  • Chảy máu cam
  • Cắt bỏ phần cổ tử cung
  • Chảy máu sau chấn thương mắt
  • Thủ thuật nhổ răng ở người bị bệnh ưa chảy máu
  • Phù mạch di truyền

Liều dùng:

*Người lớn:

  • Tiêu fibrin cục bộ: 15-25mg/kg, ngày 2-3 lần
  • Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt: Dự phòng và điều trị chảy máu ở những bệnh nhân có nguy cơ cao nên bắt đầu trước hoặc sau phẫu thuật bằng dạng thuốc tiêm, sau đó uống 1g x3-4 lần/ngày cho đến khi không còn tiểu ra máu
  • Rong kinh: 1g x 3 lần/ngày trong 4 ngày. Nếu rong kinh nặng, liều có thể tăng lên, tối đa 4g/ngày. Điều trị nên khởi đầu khi bắt đầu kì kinh nguyệt
  • Chảy máu cam: 1g x 3 lần/ngày trong 7 ngày
  • Phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung: Uống 1,5g x 3 lần/ngày
  • Chảy máu sau chấn thương mắt: 1-1,5g x 3 lần/ngày hoặc 25mg/kg x 3 lần/ngày
  • Thủ thuật nhổ răng cho những người bị bệnh ưa chảy máu: 1-1,5g mỗi 8 giờ
  • Phù mạch di truyền: điều trị ngắt quãng uống 1-1,5g x 2-3 lần trong vài ngày.

*Trẻ em: 20mg/kg/ngày

*Người suy thận:

Nồng độ creatinin huyết thanh (micromol/l) Liều dùng Tần suất
120-249 15  mg/kg 2 lần/ngày
250-500 15  mg/kg 1 lần/ngày

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với acid tranexamic hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm
  • Có tiền sử bệnh huyết khối tắc mạch hoặc đang có nguy cơ huyết khối (nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não…)
  • Chảy máu dưới màng nhện, tối loạn thị giác kiểu loạn màu sắc mắc phải (do không theo dõi được độc tính của thuốc)
  • Suy thận nặng

Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú: Thận trong khi dùng thuốc ở hai đối tượng này.

* Hướng dẫn sử dụng:

Tên thuốc: Medisamin 250mg

Giá thuốc: 0 đ

* Hướng dẫn sử dụng:

* Thông tin chi tiết:

Chỉ định: Điều trị thời gian ngắn tình trạng chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu ở những người bị tăng tiêu huỷ fibrin hoặc fibrinogen. Tiêu huỷ fibrin cục bộ xảy ra trong những trường hợp sau:

  • Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt và bàng quang
  • Rong kinh
  • Chảy máu cam
  • Cắt bỏ phần cổ tử cung
  • Chảy máu sau chấn thương mắt
  • Thủ thuật nhổ răng ở người bị bệnh ưa chảy máu
  • Phù mạch di truyền

Liều dùng:

*Người lớn:

  • Tiêu fibrin cục bộ: 15-25mg/kg, ngày 2-3 lần
  • Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt: Dự phòng và điều trị chảy máu ở những bệnh nhân có nguy cơ cao nên bắt đầu trước hoặc sau phẫu thuật bằng dạng thuốc tiêm, sau đó uống 1g x3-4 lần/ngày cho đến khi không còn tiểu ra máu
  • Rong kinh: 1g x 3 lần/ngày trong 4 ngày. Nếu rong kinh nặng, liều có thể tăng lên, tối đa 4g/ngày. Điều trị nên khởi đầu khi bắt đầu kì kinh nguyệt
  • Chảy máu cam: 1g x 3 lần/ngày trong 7 ngày
  • Phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung: Uống 1,5g x 3 lần/ngày
  • Chảy máu sau chấn thương mắt: 1-1,5g x 3 lần/ngày hoặc 25mg/kg x 3 lần/ngày
  • Thủ thuật nhổ răng cho những người bị bệnh ưa chảy máu: 1-1,5g mỗi 8 giờ
  • Phù mạch di truyền: điều trị ngắt quãng uống 1-1,5g x 2-3 lần trong vài ngày.

*Trẻ em: 20mg/kg/ngày

*Người suy thận:

Nồng độ creatinin huyết thanh (micromol/l) Liều dùng Tần suất
120-249 15  mg/kg 2 lần/ngày
250-500 15  mg/kg 1 lần/ngày

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với acid tranexamic hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm
  • Có tiền sử bệnh huyết khối tắc mạch hoặc đang có nguy cơ huyết khối (nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não…)
  • Chảy máu dưới màng nhện, tối loạn thị giác kiểu loạn màu sắc mắc phải (do không theo dõi được độc tính của thuốc)
  • Suy thận nặng

Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú: Thận trong khi dùng thuốc ở hai đối tượng này.