Trang chủ » Thuốc SNQN » KLEVAFLU INJ SOL INF 2MG/1ML
CHỈ ĐỊNH
Thuốc được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn sau:
Ở người lớn để điều trị:
Ở người lớn để dự phòng:
Ở trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ sơ sinh, trẻ mới biết đi, trẻ em và thanh thiếu niên từ 0 đến 17 tuổi:
Thuốc được sử dụng để điều trị Candida niêm mạc (miệng-thực quản, thực quản), Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus và dự phòng nhiễm Candida ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Thuốc có thể được sử dụng như là liệu pháp duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao.
Liệu pháp này có thể bắt đầu trước khi có kết quả cấy vi khuẩn và những xét nghiệm khác, tuy nhiên, một khi đã có kết quả, điều trị kháng khuẩn phải được điều chỉnh phù hợp.
Cần cân nhắc những hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thuốc kháng nấm phù hợp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định fluconazol ở các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc hoặc đối với các hợp chất có liên quan đến nhóm azol.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời terfenadin ở các bệnh nhân đang dùng fluconazol theo phác đồ đa liều 400mg hàng ngày hoặc cao hơn dựa trên kết quả nghiên cứu tương tác thuốc đa liều. Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc kéo dài khoảng QT và bị chuyển hóa bởi enzym CYP3A4 như cisaprid, astemizol, erythromycin, pimozid và quinidin với bệnh nhân đang dùng fluconazol.
Liều dùng:
| Bệnh | Liều dùng (mg) | Thời gian dùng | |
| Cryptococcosis | Bị viêm màng não | Liều tải: 400mg ngày đầu tiên.Liều tiếp: 200-400mg mỗi ngày.
Nếu có nguy cơ nặng và đe dọa tính mạng thì tăng lên 800mg. |
Thường dùng 6-8 tuần. |
| Dự phòng | 200mg mỗi ngày | Không giới hạn | |
| Nấm Coccidioides immitis | 200-400mg mỗi ngày | 11-24 tháng hoặc dài hơn tùy tình trạng | |
| Nhiễm Candida xâm lấn | Liều tải là 800mg ngày đầu.Liều tiếp là 400mg mỗi ngày. | Dùng cho đến 2 tuần sau kể từ khi cấy máu đầu tiên cho kết quả âm tính và không còn biểu hiện nào của nhiễm bệnh | |
| Nhiễm nấm Candida niêm mạc | Vùng miệng hầu | Liều tải 200-400mg ngày đầu.Liều tiếp: 100-200mg mỗi ngày. | 7-21 ngày hoặc lâu hơn nếu suy giảm đề kháng nặng |
| Nhiễm đường niệu | 200-400mg mỗi ngày | ||
| Nhiễm ở thực quản | Liều tải 200-400mg ngày đầu.Liều tiếp: 100-200mg mỗi ngày. | 14-30 ngày hoặc lâu hơn nếu suy giảm đề kháng nặng | |
| Nhiễm Candida gây teo miệng thể mạn | 50mg mỗi ngày | 2 tuần | |
| Nhiễm nấm ở da và niêm mạc thể mạn | 50-100mg mỗi ngày | 28 ngày hoặc lâu hơn nếu suy giảm đề kháng nặng và nhiễm khuẩn | |
| Tái nhiễm Candida niêm mạc | Nhiễm nấm miệng hầu họng | 10-200mg mỗi ngày, hoặc 200mg mỗi lần, tuần dùng 3 lầnKhông xác định | |
| Nhiễm nấm thực quản | |||
| Dự phòng nhiễm Candida | 200-400mg mỗi ngày | Bắt đầu trước khi điều trị giảm bạch cầu vài ngày và tiếp tục trong vòng 7 ngày sau khi bạch cầu trung tính tăng lên 1000 mm3 | |
| Độ thanh thải (ml/phút) | Liều dùng |
| Trên 50 | Dùng bình thường |
| Dưới 50 không lọc máu | Dùng nửa liều bình thường |
| Lọc máu | Dùng bình thường sau mỗi lần lọc máu |
| Chỉ định | Liều dùng | Lưu ý |
| Nhiễm nấm Candida niêm mạc | Bắt đầu: 6 mg/kg.Liều tiếp: 3mg/kg mỗi ngày. | Nên dùng liều bắt đầu trong ngày đầu tiên |
| Nhiễm Candida xâm lấn | 6-12 mg/kg mỗi ngày | Tùy thuộc mức độ bệnh để chỉnh liều |
| Dự phòng tái mắc viêm màng não | 6 mg/kg mỗi ngày | Tùy thuộc mức độ bệnh để chỉnh liều |
| Dự phòng nhiễm Candida ở người suy giảm bạch cầu | 3-12 mg/kg mỗi ngày | Tùy thuộc mức độ bệnh để chỉnh liều |
| Nhóm tuổi | Liều dùng | Lưu ý |
| 0-14 ngày tuổi | Liều như trẻ 28 ngày tuổi trở lên nhưng chỉ định mỗi 72 tiếng | Liều không quá 12 mg/kg mỗi 72 tiếng |
| 15-27 ngày tuổi | Liều như trẻ 28 ngày tuổi trở lên nhưng chỉ định mỗi 48 tiếng | Liều không quá 12 mg/kg mỗi 48 tiếng |
Cách dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ không quá 10mL/phút. Bệnh nhân phải hạn chế natri hoặc dịch cần cân nhắc về tốc độ khi truyền dịch.
Sử dụng thuốc cho Phụ nữ có thai và cho con bú:
*Phụ nữ có thai: Fluconazol không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ trường hợp thực sự cần thiết
*Phụ nữ cho con bú: Có thể cho con bú sau khi dùng 1 liều tiêu chuẩn 200mg fluconazol hoặc ít hơn. Không khuyến cáo cho con bú sau khi dùng liều lặp lại hoặc sau khi dùng fluconazol liều cao.
CHỈ ĐỊNH
Thuốc được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn sau:
Ở người lớn để điều trị:
Ở người lớn để dự phòng:
Ở trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ sơ sinh, trẻ mới biết đi, trẻ em và thanh thiếu niên từ 0 đến 17 tuổi:
Thuốc được sử dụng để điều trị Candida niêm mạc (miệng-thực quản, thực quản), Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus và dự phòng nhiễm Candida ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Thuốc có thể được sử dụng như là liệu pháp duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao.
Liệu pháp này có thể bắt đầu trước khi có kết quả cấy vi khuẩn và những xét nghiệm khác, tuy nhiên, một khi đã có kết quả, điều trị kháng khuẩn phải được điều chỉnh phù hợp.
Cần cân nhắc những hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thuốc kháng nấm phù hợp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định fluconazol ở các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc hoặc đối với các hợp chất có liên quan đến nhóm azol.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời terfenadin ở các bệnh nhân đang dùng fluconazol theo phác đồ đa liều 400mg hàng ngày hoặc cao hơn dựa trên kết quả nghiên cứu tương tác thuốc đa liều. Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc kéo dài khoảng QT và bị chuyển hóa bởi enzym CYP3A4 như cisaprid, astemizol, erythromycin, pimozid và quinidin với bệnh nhân đang dùng fluconazol.
Liều dùng:
| Bệnh | Liều dùng (mg) | Thời gian dùng | |
| Cryptococcosis | Bị viêm màng não | Liều tải: 400mg ngày đầu tiên.Liều tiếp: 200-400mg mỗi ngày.
Nếu có nguy cơ nặng và đe dọa tính mạng thì tăng lên 800mg. |
Thường dùng 6-8 tuần. |
| Dự phòng | 200mg mỗi ngày | Không giới hạn | |
| Nấm Coccidioides immitis | 200-400mg mỗi ngày | 11-24 tháng hoặc dài hơn tùy tình trạng | |
| Nhiễm Candida xâm lấn | Liều tải là 800mg ngày đầu.Liều tiếp là 400mg mỗi ngày. | Dùng cho đến 2 tuần sau kể từ khi cấy máu đầu tiên cho kết quả âm tính và không còn biểu hiện nào của nhiễm bệnh | |
| Nhiễm nấm Candida niêm mạc | Vùng miệng hầu | Liều tải 200-400mg ngày đầu.Liều tiếp: 100-200mg mỗi ngày. | 7-21 ngày hoặc lâu hơn nếu suy giảm đề kháng nặng |
| Nhiễm đường niệu | 200-400mg mỗi ngày | ||
| Nhiễm ở thực quản | Liều tải 200-400mg ngày đầu.Liều tiếp: 100-200mg mỗi ngày. | 14-30 ngày hoặc lâu hơn nếu suy giảm đề kháng nặng | |
| Nhiễm Candida gây teo miệng thể mạn | 50mg mỗi ngày | 2 tuần | |
| Nhiễm nấm ở da và niêm mạc thể mạn | 50-100mg mỗi ngày | 28 ngày hoặc lâu hơn nếu suy giảm đề kháng nặng và nhiễm khuẩn | |
| Tái nhiễm Candida niêm mạc | Nhiễm nấm miệng hầu họng | 10-200mg mỗi ngày, hoặc 200mg mỗi lần, tuần dùng 3 lầnKhông xác định | |
| Nhiễm nấm thực quản | |||
| Dự phòng nhiễm Candida | 200-400mg mỗi ngày | Bắt đầu trước khi điều trị giảm bạch cầu vài ngày và tiếp tục trong vòng 7 ngày sau khi bạch cầu trung tính tăng lên 1000 mm3 | |
| Độ thanh thải (ml/phút) | Liều dùng |
| Trên 50 | Dùng bình thường |
| Dưới 50 không lọc máu | Dùng nửa liều bình thường |
| Lọc máu | Dùng bình thường sau mỗi lần lọc máu |
| Chỉ định | Liều dùng | Lưu ý |
| Nhiễm nấm Candida niêm mạc | Bắt đầu: 6 mg/kg.Liều tiếp: 3mg/kg mỗi ngày. | Nên dùng liều bắt đầu trong ngày đầu tiên |
| Nhiễm Candida xâm lấn | 6-12 mg/kg mỗi ngày | Tùy thuộc mức độ bệnh để chỉnh liều |
| Dự phòng tái mắc viêm màng não | 6 mg/kg mỗi ngày | Tùy thuộc mức độ bệnh để chỉnh liều |
| Dự phòng nhiễm Candida ở người suy giảm bạch cầu | 3-12 mg/kg mỗi ngày | Tùy thuộc mức độ bệnh để chỉnh liều |
| Nhóm tuổi | Liều dùng | Lưu ý |
| 0-14 ngày tuổi | Liều như trẻ 28 ngày tuổi trở lên nhưng chỉ định mỗi 72 tiếng | Liều không quá 12 mg/kg mỗi 72 tiếng |
| 15-27 ngày tuổi | Liều như trẻ 28 ngày tuổi trở lên nhưng chỉ định mỗi 48 tiếng | Liều không quá 12 mg/kg mỗi 48 tiếng |
Cách dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ không quá 10mL/phút. Bệnh nhân phải hạn chế natri hoặc dịch cần cân nhắc về tốc độ khi truyền dịch.
Sử dụng thuốc cho Phụ nữ có thai và cho con bú:
*Phụ nữ có thai: Fluconazol không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ trường hợp thực sự cần thiết
*Phụ nữ cho con bú: Có thể cho con bú sau khi dùng 1 liều tiêu chuẩn 200mg fluconazol hoặc ít hơn. Không khuyến cáo cho con bú sau khi dùng liều lặp lại hoặc sau khi dùng fluconazol liều cao.