Trang chủ » Thuốc SNQN » IV Immunoglobulin 5% Octapharma
Chỉ định: Liệu pháp thay thế ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (0-18 tuổi) trong trường hợp:
Liệu pháp điều hoà miễn dịch ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (0-18 tuổi):
Liều dùng:
| Chỉ định | Liều lượng | Chế độ điều trị |
| Liệu pháp thay thế | ||
| Liệu pháp điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát | Liều khởi điểm: 0,4-0,8 g/kg
Liều duy trì: 0,2-0,8 g/kg |
Mỗi 3-4 tuần |
| Liệu pháp điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch thứ phát | 0,2 -0,4 g/kg | Mỗi 3-4 tuần |
| Điều hoà miễn dịch | ||
| Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát | 0,8 – 1,0 g/kg hoặc 0,4 g/kg/ngày | Vào ngày 1, có thể lặp lại một lần trong vòng 3 ngày.
Trong 2-5 ngày |
| Hội chứng Guillain-Barré | 0,4 g/kg/ngày | Trong 5 ngày |
| Bệnh Kawasaki | 2 g/kg | 1 liều kết hợp với acid acetylsalicylic |
| Viêm đa dây thần kinh huỷ myelin mạn tính (CIDP) | Liều khởi đầu: 2 g/kg
sau đó liều duy trì 1g/kg |
Được chia thành nhiều liều trong vòng 2-5 ngày liên tiếp
3 tuần 1 lần trong 1-2 ngày |
| Bệnh lý thần kinh vận động đa ổ (MMN) | Liều khởi đầu: 2 g/kg
liều duy trì 1g/kg hoặc 2 g/kg |
2-5 ngày liên tục
Mỗi 2-4 tuần hoặc Mỗi 4-8 tuần trong 2-5 ngày |
Cách dùng: dùng đường tĩnh mạch, nên được truyền tĩnh mạch với tốc độ ban đầu là 1ml/kg/giờ trong 30 phút. Nếu dung nạp tốt, tốc độ truyền có thể được tăng từ từ đến tôí đa là 5ml/kg/giờ.
Chống chỉ định: Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Mẫn cảm với các immunoglobulin, đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân có kháng thể chống lại IgA.
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
*Phụ nữ có thai: sử dụng thận trọng
*Phụ nữ cho con bú: có thể sử dụng
Chỉ định: Liệu pháp thay thế ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (0-18 tuổi) trong trường hợp:
Liệu pháp điều hoà miễn dịch ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (0-18 tuổi):
Liều dùng:
| Chỉ định | Liều lượng | Chế độ điều trị |
| Liệu pháp thay thế | ||
| Liệu pháp điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát | Liều khởi điểm: 0,4-0,8 g/kg
Liều duy trì: 0,2-0,8 g/kg |
Mỗi 3-4 tuần |
| Liệu pháp điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch thứ phát | 0,2 -0,4 g/kg | Mỗi 3-4 tuần |
| Điều hoà miễn dịch | ||
| Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát | 0,8 – 1,0 g/kg hoặc 0,4 g/kg/ngày | Vào ngày 1, có thể lặp lại một lần trong vòng 3 ngày.
Trong 2-5 ngày |
| Hội chứng Guillain-Barré | 0,4 g/kg/ngày | Trong 5 ngày |
| Bệnh Kawasaki | 2 g/kg | 1 liều kết hợp với acid acetylsalicylic |
| Viêm đa dây thần kinh huỷ myelin mạn tính (CIDP) | Liều khởi đầu: 2 g/kg
sau đó liều duy trì 1g/kg |
Được chia thành nhiều liều trong vòng 2-5 ngày liên tiếp
3 tuần 1 lần trong 1-2 ngày |
| Bệnh lý thần kinh vận động đa ổ (MMN) | Liều khởi đầu: 2 g/kg
liều duy trì 1g/kg hoặc 2 g/kg |
2-5 ngày liên tục
Mỗi 2-4 tuần hoặc Mỗi 4-8 tuần trong 2-5 ngày |
Cách dùng: dùng đường tĩnh mạch, nên được truyền tĩnh mạch với tốc độ ban đầu là 1ml/kg/giờ trong 30 phút. Nếu dung nạp tốt, tốc độ truyền có thể được tăng từ từ đến tôí đa là 5ml/kg/giờ.
Chống chỉ định: Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Mẫn cảm với các immunoglobulin, đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân có kháng thể chống lại IgA.
Sử dụng thuốc cho PNCT và cho con bú:
*Phụ nữ có thai: sử dụng thận trọng
*Phụ nữ cho con bú: có thể sử dụng