Trang chủ » Thuốc SNQN » Haemostop
Chỉ định: Điều trị trường hợp phân huỷ fibrin tại chỗ như thủ thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt. Chảy máu bất thường sau phẫu thuật và chảy máu sau nhổ răng ở bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu.
Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch. Để truyền tĩnh mạch có thể trộn dung dịch tiêm acid tranexamic với dung dịch natri clorid 0,9%, glucose đẳng trương, dextran 40, dextran 70, hoặc dung dịch Ringer. Có thể cho acid tranexamic và heparin vào cùng một dung dịch tiêm.
Liều lượng:
*Thủ thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt: 0,5-1g tiêm TMC, 3 lần/24 giờ
*Chảy máu bất thường sau phẫu thuật: 1g*3 lần/ngày tiêm TM trong 3 ngày đầu
*Chảy máu sau nhổ răng ở bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu: 10mg/kg tiêm TM trước khi phẫu thuật, sau dùng liều 10mg/kg/ngày.
*BN suy thận, phải chỉnh liều như sau:
| Creatinin huyết thanh | Liều tiêm tĩnh mạch | Số lần dùng |
| 120-249 mmol/L | 10mg/kg | 2 lần/24 giờ |
| 250-500 mmol/L | 10mg/kg | 1 lần/ 24 giờ |
| > 500 mmol/L | 5 mg/kg | 1 lần/24 giờ |
Chống chỉ định:
Sử dụng cho PNCT và cho con bú:
*Thời kì mang thai: Không nên dùng acid tranexamic trong những tháng đầu thai kì. Chỉ dùng thuốc trong thời kì mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác.
*Thời kì cho con bú: có thể dùng với liều thông thường khi cần cho người cho con bú
Chỉ định: Điều trị trường hợp phân huỷ fibrin tại chỗ như thủ thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt. Chảy máu bất thường sau phẫu thuật và chảy máu sau nhổ răng ở bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu.
Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch. Để truyền tĩnh mạch có thể trộn dung dịch tiêm acid tranexamic với dung dịch natri clorid 0,9%, glucose đẳng trương, dextran 40, dextran 70, hoặc dung dịch Ringer. Có thể cho acid tranexamic và heparin vào cùng một dung dịch tiêm.
Liều lượng:
*Thủ thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt: 0,5-1g tiêm TMC, 3 lần/24 giờ
*Chảy máu bất thường sau phẫu thuật: 1g*3 lần/ngày tiêm TM trong 3 ngày đầu
*Chảy máu sau nhổ răng ở bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu: 10mg/kg tiêm TM trước khi phẫu thuật, sau dùng liều 10mg/kg/ngày.
*BN suy thận, phải chỉnh liều như sau:
| Creatinin huyết thanh | Liều tiêm tĩnh mạch | Số lần dùng |
| 120-249 mmol/L | 10mg/kg | 2 lần/24 giờ |
| 250-500 mmol/L | 10mg/kg | 1 lần/ 24 giờ |
| > 500 mmol/L | 5 mg/kg | 1 lần/24 giờ |
Chống chỉ định:
Sử dụng cho PNCT và cho con bú:
*Thời kì mang thai: Không nên dùng acid tranexamic trong những tháng đầu thai kì. Chỉ dùng thuốc trong thời kì mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác.
*Thời kì cho con bú: có thể dùng với liều thông thường khi cần cho người cho con bú