Trang chủ » Thuốc SNQN » Gemapaxane
*Cách dùng
Gemapaxane được tiêm sâu dưới da trong điều trị và dự phòng, tiêm tĩnh mạch (ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cần dùng liều tĩnh mạch ban đầu), và tiêm vào mạch máu (vào ống dây của hệ thống thẩm phân nối với động mạch trong chạy thận nhân tạo).
KHÔNG ĐƯỢC TIÊM BẮP.
*Liều dùng
– Dự phòng điều trị huyết khối tĩnh mạch trên các bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật trung bình hoặc cao:
– Dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở các bệnh nhân nội khoa:
Liều chỉ định là Enoxaparin natri là 4000 IU (tương đương 40 mg) 1 lần mỗi ngày, theo đường tiêm dưới da. Thời gian điều trị từ 6 – 14 ngày cho tới khi các triệu chứng được cải thiện (ví dụ tình trạng vận động). Chưa có nghiên cứu đánh giá hiệu quả cho trường hợp điều trị kéo dài trên 14 ngày.
– Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu có hoặc không kèm thuyên tắc phổi:
– Dự phòng huyết khối ngoài cơ thể trong quá trình chạy thận nhân tạo:
– Bệnh lý mạch vành cấp tính:
Điều trị nhồi máu cơ tim cấp sóng ST chênh lên:
Liều khuyến cáo là tiêm bolus tĩnh mạch liều nạp ban đầu 3000 IU tương đương 30mg, tiếp theo là liều tiêm dưới da 100IU/ kg tương đương 1mg/kg, rồi sau đó tiếp tục tiêm dưới da sau mỗi 12 giờ (tối đa 100mg cho mỗi 2 liều dưới da). Áp dụng các liệu pháp dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu đường uống đồng thời, ví dụ acetylsalicylic acid (75 – 325 mg 1 lần mỗi ngày). trừ khi có chống chỉ định. Liệu trình điều trị có thể kéo dài tới 8 ngày hoặc cho tới khi xuất viện. Khi điều trị đồng thời với một thuốc tán huyết (đặc hiệu với fibrin hoặc không fibrin), nên tiến hành tiêm enoxaparin natri trong khoảng thời gian 15 phút trước và 30 phút sau khi bắt đầu với thuốc tán huyết.
– Dùng thuốc trên các đối tượng bệnh nhân đặc biệt:
Không khuyến cáo chỉ định Enoxaparin natri trên bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải dưới 15 ml/phút) do còn thiếu các dữ liệu làm sàng về việc dự phòng hình thành huyết khối trên các đối tượng bệnh nhân này trong tuần hoàn ngoài mạch máu trong thẩm phân.
Liều chỉ định cho các trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải từ 15-30 mL/phút):
| Chỉ định | Liều dùng |
| Dự phòng các bệnh lý huyết khối tĩnh mạch | 2000 IU tương đương 20 mg, tiêm dưới da 1 lần/ngày |
| Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu thuyên tắc phổi | 100 IU/kg (1 mg/kg cân nặng), tiêm dưới da 1 lần/ngày |
| Điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp có sóng ST không chênh lên | |
| Điều trị nhồi máu cơ tim cấp có sóng ST chênh lên
Bệnh nhân dưới 75 tuổi:
Bệnh nhân trên 75 tuổi: |
1 x 3000 IU (30 mg) tiêm tĩnh mạch nhanh bolus + 100 IU/kg (1 mg/kg cân nặng) tiêm dưới da, nhắc lại liều 100 IU/kg (1 mg/kg) tiêm dưới da mỗi 24 giờ. Không tiến hành tiêm tĩnh mạch nhanh bolus + 100 IU/kg (1 mg/kg cân nặng) tiêm dưới da, nhắc lại liều 100 IU/kg (1 mg/kg) tiêm dưới da mỗi 24 giờ. |
Không áp dụng hiệu chỉnh liều cho chỉ định thẩm phân.
Suy thận trung bình và nhẹ
Mặc dù không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải 30-50 ml/phút) và nhẹ (50-80 mL/phút), vẫn cần theo dõi giám sát người bệnh chặt chẽ trong quá trình điều trị.
Chuyển đổi giữa Enoxaparin natri và thuốc chống đông đường uống
Chuyển đổi giữa Enoxaparin natri và các thuốc chống đông kháng vitamin K (VKA)
Chuyển đổi giữa enoxaparin natri và các thuốc chống đông đường uống có tác dụng trực tiếp
*Phụ nữ có thai: chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi bác sỹ điều trị khẳng định sự cần thiết thực sự.
Cần giám sát việc điều trị điều trị enoxaparin natri cho phụ nữ có thai thật thận trọng đề phòng chảy máu hoặc nhạy cảm với các chất chống đông, phụ nữ có thai cũng cần được cảnh báo về nguy cơ xuất huyết khi điều trị. Nếu có kế hoạch gây tê màng cứng, cần ngưng điều trị với enoxaparin natri theo phác đồ.
*Phụ nữ cho con bú: Gemapaxane có thể sử dụng trong giai đoạn cho con bú.
*Cách dùng
Gemapaxane được tiêm sâu dưới da trong điều trị và dự phòng, tiêm tĩnh mạch (ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cần dùng liều tĩnh mạch ban đầu), và tiêm vào mạch máu (vào ống dây của hệ thống thẩm phân nối với động mạch trong chạy thận nhân tạo).
KHÔNG ĐƯỢC TIÊM BẮP.
*Liều dùng
– Dự phòng điều trị huyết khối tĩnh mạch trên các bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật trung bình hoặc cao:
– Dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở các bệnh nhân nội khoa:
Liều chỉ định là Enoxaparin natri là 4000 IU (tương đương 40 mg) 1 lần mỗi ngày, theo đường tiêm dưới da. Thời gian điều trị từ 6 – 14 ngày cho tới khi các triệu chứng được cải thiện (ví dụ tình trạng vận động). Chưa có nghiên cứu đánh giá hiệu quả cho trường hợp điều trị kéo dài trên 14 ngày.
– Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu có hoặc không kèm thuyên tắc phổi:
– Dự phòng huyết khối ngoài cơ thể trong quá trình chạy thận nhân tạo:
– Bệnh lý mạch vành cấp tính:
Điều trị nhồi máu cơ tim cấp sóng ST chênh lên:
Liều khuyến cáo là tiêm bolus tĩnh mạch liều nạp ban đầu 3000 IU tương đương 30mg, tiếp theo là liều tiêm dưới da 100IU/ kg tương đương 1mg/kg, rồi sau đó tiếp tục tiêm dưới da sau mỗi 12 giờ (tối đa 100mg cho mỗi 2 liều dưới da). Áp dụng các liệu pháp dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu đường uống đồng thời, ví dụ acetylsalicylic acid (75 – 325 mg 1 lần mỗi ngày). trừ khi có chống chỉ định. Liệu trình điều trị có thể kéo dài tới 8 ngày hoặc cho tới khi xuất viện. Khi điều trị đồng thời với một thuốc tán huyết (đặc hiệu với fibrin hoặc không fibrin), nên tiến hành tiêm enoxaparin natri trong khoảng thời gian 15 phút trước và 30 phút sau khi bắt đầu với thuốc tán huyết.
– Dùng thuốc trên các đối tượng bệnh nhân đặc biệt:
Không khuyến cáo chỉ định Enoxaparin natri trên bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải dưới 15 ml/phút) do còn thiếu các dữ liệu làm sàng về việc dự phòng hình thành huyết khối trên các đối tượng bệnh nhân này trong tuần hoàn ngoài mạch máu trong thẩm phân.
Liều chỉ định cho các trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải từ 15-30 mL/phút):
| Chỉ định | Liều dùng |
| Dự phòng các bệnh lý huyết khối tĩnh mạch | 2000 IU tương đương 20 mg, tiêm dưới da 1 lần/ngày |
| Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu thuyên tắc phổi | 100 IU/kg (1 mg/kg cân nặng), tiêm dưới da 1 lần/ngày |
| Điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp có sóng ST không chênh lên | |
| Điều trị nhồi máu cơ tim cấp có sóng ST chênh lên
Bệnh nhân dưới 75 tuổi:
Bệnh nhân trên 75 tuổi: |
1 x 3000 IU (30 mg) tiêm tĩnh mạch nhanh bolus + 100 IU/kg (1 mg/kg cân nặng) tiêm dưới da, nhắc lại liều 100 IU/kg (1 mg/kg) tiêm dưới da mỗi 24 giờ. Không tiến hành tiêm tĩnh mạch nhanh bolus + 100 IU/kg (1 mg/kg cân nặng) tiêm dưới da, nhắc lại liều 100 IU/kg (1 mg/kg) tiêm dưới da mỗi 24 giờ. |
Không áp dụng hiệu chỉnh liều cho chỉ định thẩm phân.
Suy thận trung bình và nhẹ
Mặc dù không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải 30-50 ml/phút) và nhẹ (50-80 mL/phút), vẫn cần theo dõi giám sát người bệnh chặt chẽ trong quá trình điều trị.
Chuyển đổi giữa Enoxaparin natri và thuốc chống đông đường uống
Chuyển đổi giữa Enoxaparin natri và các thuốc chống đông kháng vitamin K (VKA)
Chuyển đổi giữa enoxaparin natri và các thuốc chống đông đường uống có tác dụng trực tiếp
*Phụ nữ có thai: chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi bác sỹ điều trị khẳng định sự cần thiết thực sự.
Cần giám sát việc điều trị điều trị enoxaparin natri cho phụ nữ có thai thật thận trọng đề phòng chảy máu hoặc nhạy cảm với các chất chống đông, phụ nữ có thai cũng cần được cảnh báo về nguy cơ xuất huyết khi điều trị. Nếu có kế hoạch gây tê màng cứng, cần ngưng điều trị với enoxaparin natri theo phác đồ.
*Phụ nữ cho con bú: Gemapaxane có thể sử dụng trong giai đoạn cho con bú.