Trang chủ » Thuốc SNQN » Flexbumin 20%
Chỉ định:
*Giảm khối lượng tuần hoàn
*Giảm albumin huyết
*Hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS)
*Hội chứng thận hư
Flexbumin 20% hỗ trợ điều trị phù hiệu quả ở những bệnh nhân bị hội chứng thận hư nặng đang được sử dụng steroid và/hoặc thuốc lợi tiểu.
*Phẫu thuật bắc cầu nối động mạch vành tim
*Tán huyết ở trẻ sơ sinh (HDN)
Có thể sử dụng Flexbumin 20% để liên kết và giải độc bilirubin không liên hợp ở trẻ sơ sinh bị tán huyết (HDN) nặng.
Chưa có lý do xác đáng để sử dụng albumin như một chất dinh dưỡng đường tĩnh mạch.
Chống chỉ định:
Chống chỉ định dùng sản phẩm này cho những người có tiền sử dị ứng với albumin và bất kỳ thành phần nào của thuốc. Flexbumin 20% cũng chống chỉ định dùng cho bệnh nhân bị thiếu máu nặng và bệnh nhân suy tim.
Không được pha loãng Flexbumin 20% với nước cất pha tiêm do có thể gây tán huyết. Khi sử dụng nước cất pha tiêm để pha loãng albumin nồng độ 20% hoặc cao hơn sẽ có nguy cơ tử vong do tán huyết hoặc suy thận cấp. Có thể pha loãng dung dịch với NaCl 0.9% hoặc Dextrose 5% trong nước.
Liều dùng-Cách dùng:
Dung dịch FLEXBUMIN 20% không được pha loãng với nước cất pha tiêm do có thể gây tan huyết.
Không nên trộn lẫn các dung dịch albumin với các thuốc khác có chứa máu và các thành phần của máu nhưng có thể sử dụng đồng thời với các chế phẩm tiêm khác như máu toàn phần, huyết tương, nước muối, glucose hoặc natri lactat khi thật sự cần thiết. Pha dung dịch theo tỷ lệ 3 phần thể tích dung dịch muối bình thường hoặc glucose 5% với 1 phần thể tích FLEXBUMIN 20% có thể tạo ra dung dịch đẳng áp thẩm thấu và đẳng trương xấp xỉ với huyết tương citrate.
Các dung dịch albumin không nên trộn lẫn với protein thủy phân hoặc các dung dịch có chứa cồn vì các chất này kết hợp với nhau có thể tạo ra kết tủa protein.
Không thêm các thuốc bổ sung.
Tăng khối lượng tuần hoàn có thể xảy ra nếu liều dùng và tốc độ truyền không được điều chỉnh, cân nhắc cho phù hợp với nồng độ dung dịch và tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân. Cần theo dõi thông số huyết động khi bệnh nhân dùng FLEXBUMIN 20% và nên kiểm tra nguy cơ tăng lưu lượng máu và quá tải tuần hoàn.
Cần khuyến khích ghi lại tên và số lô sản phẩm khi dùng FLEXBUMIN 20% cho bệnh nhân nhằm duy trì mối liên hệ giữa bệnh nhân và loạt sản phẩm đó.
Chuẩn bị trước khi truyền
Kiểm tra bao bì GALAXY trước khi sử dụng xem có rò rỉ hay không bằng cách ép chặt túi. Nếu thấy có rò rỉ, cần loại bỏ do dung dịch có thể bị nhiễm khuẩn.
Không thêm thuốc bổ sung. Không sử dụng trừ khi dung dịch trong suốt, không quan sát thấy tiểu phân lơ lửng và còn nguyên niêm phong. FLEXBUMIN 20% là dung dịch trong suốt hoặc hơi đục có màu xanh nhạt hoặc thay đổi từ màu vàng rơm nhạt đến màu hổ phách. Quan sát bằng mắt thường các tiểu phân lơ lửng và sự thay đổi màu sắc trước khi truyền các sản phẩm thuốc tiêm.
THẬN TRỌNG: Không nên nối một chuỗi bao bì nhựa với nhau. Sử dụng như vậy có thể dẫn đến tắc mạch do bọt khí còn lại khi lọ đầu tiên được rút ra trước khi truyền xong lọ thứ hai.
Trong khi truyền
Liều dùng sau đây được khuyến cáo:
Liều dùng FLEXBUMIN 20% phải được cá thể hóa. Theo hướng dẫn điều trị, khởi phát điều trị với mức liều 125-250 mL đối với người lớn và 3-6ml/kg cân nặng đối với trẻ em. Có thể lặp lại liều sau 15-30 phút nếu liều ban đầu không đủ đáp ứng. Đối với bệnh nhân có giảm thể tích huyết tương đáng kể, albumin thay thế tốt nhất là dung dịch 5% albumin (người).
Khi truyền albumin bổ sung hoặc khi xuất huyết xảy ra có thể kéo theo loãng máu hoặc thiếu máu. Trường hợp này cần được kiểm soát bằng cách bổ sung khối hồng cầu tương thích hoặc máu toàn phần tương thích.
Phác đồ điều trị tối ưu là sử dụng dịch tinh thể hoặc dung dịch keo sau khi bị bỏng rộng vẫn chưa được thiết lập. Khi sử dụng FLEXBUMIN 20% 24 giờ đầu tiên sau khi bị bỏng, liều dùng cần được xác định theo tình trạng và đáp ứng điều trị của bệnh nhân.
Giảm albumin máu thường đi kèm với giảm albumin ở ngoại mạch với tỷ lệ bằng nhau. Xem xét tổng lượng albumin bị giảm của cơ thể nhằm xác định lượng albumin cần thiết để điều trị giảm albumin máu. Khi căn cứ theo nồng độ albumin huyết thanh của bệnh nhân để ước tính lượng albumin thiếu, lượng albumin cần tính là 80 – 100 ml/kg cân nặng. Liều dùng albumin hàng ngày không nên vượt quá 2g/kg cân nặng.
FLEXBUMIN 20% có thể được dùng trước hoặc trong khi thay máu với liều là 1g/kg cân nặng.
Tăng lưu lượng máu có thể xảy ra khi liều dùng và tốc độ truyền quá cao.
Khi có các dấu hiệu đầu tiên của tình trạng quá tải tuần hoàn (đau đầu, khó thở, sung huyết tĩnh mạch cảnh) hoặc tăng huyết áp, tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm và phù phổi, cần dừng truyền ngay lập tức và theo dõi chặt chẽ các chỉ số huyết động của bệnh nhân.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
*Phụ nữ có thai
Cảnh báo mức độ C
Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng FLEXBUMIN 20% ở phụ nữ có thai và cho con bú. Các nghiên cứu trên động vật thí nghiệm cũng chưa được tiến hành đối với FLEXBUMIN 20%. Các bác sỹ nên cân nhắc cẩn thận các lợi ích cũng như nguy cơ tiềm ẩn cho từng bệnh nhân cụ thể trước khi sử dụng FLEXBUMIN 20%. FLEXBUMIN 20% chỉ được dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
*Phụ nữ đang cho con bú
Chưa rõ FLEXBUMIN 20% có qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên do nhiều loại thuốc có thể qua sữa mẹ, vì vậy nên cẩn trọng khi chỉ định FLEXBUMIN 20% cho phụ nữ đang cho con bú.
Chỉ định:
*Giảm khối lượng tuần hoàn
*Giảm albumin huyết
*Hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS)
*Hội chứng thận hư
Flexbumin 20% hỗ trợ điều trị phù hiệu quả ở những bệnh nhân bị hội chứng thận hư nặng đang được sử dụng steroid và/hoặc thuốc lợi tiểu.
*Phẫu thuật bắc cầu nối động mạch vành tim
*Tán huyết ở trẻ sơ sinh (HDN)
Có thể sử dụng Flexbumin 20% để liên kết và giải độc bilirubin không liên hợp ở trẻ sơ sinh bị tán huyết (HDN) nặng.
Chưa có lý do xác đáng để sử dụng albumin như một chất dinh dưỡng đường tĩnh mạch.
Chống chỉ định:
Chống chỉ định dùng sản phẩm này cho những người có tiền sử dị ứng với albumin và bất kỳ thành phần nào của thuốc. Flexbumin 20% cũng chống chỉ định dùng cho bệnh nhân bị thiếu máu nặng và bệnh nhân suy tim.
Không được pha loãng Flexbumin 20% với nước cất pha tiêm do có thể gây tán huyết. Khi sử dụng nước cất pha tiêm để pha loãng albumin nồng độ 20% hoặc cao hơn sẽ có nguy cơ tử vong do tán huyết hoặc suy thận cấp. Có thể pha loãng dung dịch với NaCl 0.9% hoặc Dextrose 5% trong nước.
Liều dùng-Cách dùng:
Dung dịch FLEXBUMIN 20% không được pha loãng với nước cất pha tiêm do có thể gây tan huyết.
Không nên trộn lẫn các dung dịch albumin với các thuốc khác có chứa máu và các thành phần của máu nhưng có thể sử dụng đồng thời với các chế phẩm tiêm khác như máu toàn phần, huyết tương, nước muối, glucose hoặc natri lactat khi thật sự cần thiết. Pha dung dịch theo tỷ lệ 3 phần thể tích dung dịch muối bình thường hoặc glucose 5% với 1 phần thể tích FLEXBUMIN 20% có thể tạo ra dung dịch đẳng áp thẩm thấu và đẳng trương xấp xỉ với huyết tương citrate.
Các dung dịch albumin không nên trộn lẫn với protein thủy phân hoặc các dung dịch có chứa cồn vì các chất này kết hợp với nhau có thể tạo ra kết tủa protein.
Không thêm các thuốc bổ sung.
Tăng khối lượng tuần hoàn có thể xảy ra nếu liều dùng và tốc độ truyền không được điều chỉnh, cân nhắc cho phù hợp với nồng độ dung dịch và tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân. Cần theo dõi thông số huyết động khi bệnh nhân dùng FLEXBUMIN 20% và nên kiểm tra nguy cơ tăng lưu lượng máu và quá tải tuần hoàn.
Cần khuyến khích ghi lại tên và số lô sản phẩm khi dùng FLEXBUMIN 20% cho bệnh nhân nhằm duy trì mối liên hệ giữa bệnh nhân và loạt sản phẩm đó.
Chuẩn bị trước khi truyền
Kiểm tra bao bì GALAXY trước khi sử dụng xem có rò rỉ hay không bằng cách ép chặt túi. Nếu thấy có rò rỉ, cần loại bỏ do dung dịch có thể bị nhiễm khuẩn.
Không thêm thuốc bổ sung. Không sử dụng trừ khi dung dịch trong suốt, không quan sát thấy tiểu phân lơ lửng và còn nguyên niêm phong. FLEXBUMIN 20% là dung dịch trong suốt hoặc hơi đục có màu xanh nhạt hoặc thay đổi từ màu vàng rơm nhạt đến màu hổ phách. Quan sát bằng mắt thường các tiểu phân lơ lửng và sự thay đổi màu sắc trước khi truyền các sản phẩm thuốc tiêm.
THẬN TRỌNG: Không nên nối một chuỗi bao bì nhựa với nhau. Sử dụng như vậy có thể dẫn đến tắc mạch do bọt khí còn lại khi lọ đầu tiên được rút ra trước khi truyền xong lọ thứ hai.
Trong khi truyền
Liều dùng sau đây được khuyến cáo:
Liều dùng FLEXBUMIN 20% phải được cá thể hóa. Theo hướng dẫn điều trị, khởi phát điều trị với mức liều 125-250 mL đối với người lớn và 3-6ml/kg cân nặng đối với trẻ em. Có thể lặp lại liều sau 15-30 phút nếu liều ban đầu không đủ đáp ứng. Đối với bệnh nhân có giảm thể tích huyết tương đáng kể, albumin thay thế tốt nhất là dung dịch 5% albumin (người).
Khi truyền albumin bổ sung hoặc khi xuất huyết xảy ra có thể kéo theo loãng máu hoặc thiếu máu. Trường hợp này cần được kiểm soát bằng cách bổ sung khối hồng cầu tương thích hoặc máu toàn phần tương thích.
Phác đồ điều trị tối ưu là sử dụng dịch tinh thể hoặc dung dịch keo sau khi bị bỏng rộng vẫn chưa được thiết lập. Khi sử dụng FLEXBUMIN 20% 24 giờ đầu tiên sau khi bị bỏng, liều dùng cần được xác định theo tình trạng và đáp ứng điều trị của bệnh nhân.
Giảm albumin máu thường đi kèm với giảm albumin ở ngoại mạch với tỷ lệ bằng nhau. Xem xét tổng lượng albumin bị giảm của cơ thể nhằm xác định lượng albumin cần thiết để điều trị giảm albumin máu. Khi căn cứ theo nồng độ albumin huyết thanh của bệnh nhân để ước tính lượng albumin thiếu, lượng albumin cần tính là 80 – 100 ml/kg cân nặng. Liều dùng albumin hàng ngày không nên vượt quá 2g/kg cân nặng.
FLEXBUMIN 20% có thể được dùng trước hoặc trong khi thay máu với liều là 1g/kg cân nặng.
Tăng lưu lượng máu có thể xảy ra khi liều dùng và tốc độ truyền quá cao.
Khi có các dấu hiệu đầu tiên của tình trạng quá tải tuần hoàn (đau đầu, khó thở, sung huyết tĩnh mạch cảnh) hoặc tăng huyết áp, tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm và phù phổi, cần dừng truyền ngay lập tức và theo dõi chặt chẽ các chỉ số huyết động của bệnh nhân.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
*Phụ nữ có thai
Cảnh báo mức độ C
Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng FLEXBUMIN 20% ở phụ nữ có thai và cho con bú. Các nghiên cứu trên động vật thí nghiệm cũng chưa được tiến hành đối với FLEXBUMIN 20%. Các bác sỹ nên cân nhắc cẩn thận các lợi ích cũng như nguy cơ tiềm ẩn cho từng bệnh nhân cụ thể trước khi sử dụng FLEXBUMIN 20%. FLEXBUMIN 20% chỉ được dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
*Phụ nữ đang cho con bú
Chưa rõ FLEXBUMIN 20% có qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên do nhiều loại thuốc có thể qua sữa mẹ, vì vậy nên cẩn trọng khi chỉ định FLEXBUMIN 20% cho phụ nữ đang cho con bú.