Trang chủ » Thuốc SNQN » Cernevit
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng):
Acid Ascorbic + Cocarboxylase tetrahydrate tương đương Thiamine + Cyanocobalamine + Cholecalciferol + D-Biotin + Dexpanthenol tương đương Pantothenic acid + DL alpha-tocopherol tương đương alpha-tocopherol + Folic acid + Retinol palmitate tương đương Retinol + Riboflavin dihydrate sodium phosphate tương đương Riboflavin + Pyridoxine hydrochloride tương đương Pyridoxin + Nicotinamide: 125mg + 5,8mg (tương đương 3,51mg) + 0,006mg + 220 IU + 0,069mg + 16,15mg (tương đương 17,25mg) + 10,2mg (tương đương 11,2 IU) + 0,414mg + 3500 IU + 5,67mg (tương đương 4,14mg) + 5,5mg (tương đương 4,53mg) + 46mg
2. Dạng bào chế:
Bột đông khô pha tiêm, dùng đường tĩnh mạch
Dung dịch hoàn nguyên có màu vàng cam.
3. Chỉ định:
Chỉ định cho bệnh nhân có nhu cầu cần bổ sung vitamin hằng ngày qua đường tĩnh mạch do bị chống chỉ định hoặc không thể dùng vitamin bằng đường uống, hoặc do thiếu hụt vitamin (do suy dinh dưỡng, hấp thu kém qua đường tiêu hóa,…).
Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em từ 11 tuổi trở lên.
4. Cách dùng (các lưu ý):
• Điều kiện vô trùng phải được tuân thủ trong suốt quá trình hoàn nguyên và khi sử dụng như một phần trong hỗn hợp dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.
• Bơm 5ml nước cất pha tiêm hoặc dịch truyền tĩnh mạch như glucose 5%, NaCl 0,9% hoặc hỗn hợp dinh dưỡng tĩnh mạch vào lọ thuốc
Lắc nhẹ để hòa tan bột đông khô.
•Trước khi chuyển thuốc ra khỏi lọ, CERNEVIT phải được hòa tan hoàn toàn.
• Bất cứ phần thuốc CERNEVIT nào chưa sử dụng ngay sau khi pha thuốc cần được bỏ đi và không được bảo quản để sử dụng tiếp.
5. Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi dùng 1 lọ mỗi ngày.
Bơm 5ml nước cất pha tiêm vào lọ thuốc và lắc nhẹ để hòa tan bột. Dung dịch sau khi hòa tan được tiêm tĩnh mạch chậm (ít nhất 10 phút) hoặc truyền tĩnh mạch khi pha với nước muối sinh lý hoặc dung dịch glucose 5%.
CERNEVIT có thể được thêm vào một liệu pháp dinh dưỡng đường tĩnh mạch (gồm có amino acid, dextrose, lipids và các nguyên tố vi lượng) để đáp ứng các nhu cầu dinh dưỡng và ngăn ngừa sự thiếu hụt và các biến chứng về sự phát triển.
6. Phụ nữ có thai và cho con bú:
Nhu cầu vitamin ở phụ nữ có thai và cho con bú có thể cao hơn những phụ nữ không mang thai và cho con bú. Phụ nữ có thai và cho con bú nên tuân thủ khuyến cáo cho tình trạng của họ. Bác sĩ nên xem xét cẩn thận nguy cơ tiềm tàng và lợi ích cho từng bệnh nhân trước khi sử dụng CERNEVIT
7. Chống chỉ định:
• Có tiền sử quá mẫn với CERNEVIT hoặc những sản phẩm có protein đậu nành (lecithin trong hỗn hợp micelle có nguồn gốc từ đậu nành)
• Chứng thừa vitamin từ của bất kỳ vitamin nào trong chế phẩm.
• Quá mẫn với các hoạt chất, đặc biệt là vitamin B1.
• Chống chỉ định trên trẻ sơ sinh, trẻ đang bú và trẻ em dưới 11 tuổi.
• Tăng calci máu nghiêm trọng, tăng calci niệu, các bệnh lý/rối loạn có kèm theo tăng calci máu hoặc calci niệu nghiêm trọng.
Nguồn tham khảo: Tờ thông tin sản phẩm thuốc
Tổ thông tin thuốc – Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh
1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng):
Acid Ascorbic + Cocarboxylase tetrahydrate tương đương Thiamine + Cyanocobalamine + Cholecalciferol + D-Biotin + Dexpanthenol tương đương Pantothenic acid + DL alpha-tocopherol tương đương alpha-tocopherol + Folic acid + Retinol palmitate tương đương Retinol + Riboflavin dihydrate sodium phosphate tương đương Riboflavin + Pyridoxine hydrochloride tương đương Pyridoxin + Nicotinamide: 125mg + 5,8mg (tương đương 3,51mg) + 0,006mg + 220 IU + 0,069mg + 16,15mg (tương đương 17,25mg) + 10,2mg (tương đương 11,2 IU) + 0,414mg + 3500 IU + 5,67mg (tương đương 4,14mg) + 5,5mg (tương đương 4,53mg) + 46mg
2. Dạng bào chế:
Bột đông khô pha tiêm, dùng đường tĩnh mạch
Dung dịch hoàn nguyên có màu vàng cam.
3. Chỉ định:
Chỉ định cho bệnh nhân có nhu cầu cần bổ sung vitamin hằng ngày qua đường tĩnh mạch do bị chống chỉ định hoặc không thể dùng vitamin bằng đường uống, hoặc do thiếu hụt vitamin (do suy dinh dưỡng, hấp thu kém qua đường tiêu hóa,…).
Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em từ 11 tuổi trở lên.
4. Cách dùng (các lưu ý):
• Điều kiện vô trùng phải được tuân thủ trong suốt quá trình hoàn nguyên và khi sử dụng như một phần trong hỗn hợp dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.
• Bơm 5ml nước cất pha tiêm hoặc dịch truyền tĩnh mạch như glucose 5%, NaCl 0,9% hoặc hỗn hợp dinh dưỡng tĩnh mạch vào lọ thuốc
Lắc nhẹ để hòa tan bột đông khô.
•Trước khi chuyển thuốc ra khỏi lọ, CERNEVIT phải được hòa tan hoàn toàn.
• Bất cứ phần thuốc CERNEVIT nào chưa sử dụng ngay sau khi pha thuốc cần được bỏ đi và không được bảo quản để sử dụng tiếp.
5. Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi dùng 1 lọ mỗi ngày.
Bơm 5ml nước cất pha tiêm vào lọ thuốc và lắc nhẹ để hòa tan bột. Dung dịch sau khi hòa tan được tiêm tĩnh mạch chậm (ít nhất 10 phút) hoặc truyền tĩnh mạch khi pha với nước muối sinh lý hoặc dung dịch glucose 5%.
CERNEVIT có thể được thêm vào một liệu pháp dinh dưỡng đường tĩnh mạch (gồm có amino acid, dextrose, lipids và các nguyên tố vi lượng) để đáp ứng các nhu cầu dinh dưỡng và ngăn ngừa sự thiếu hụt và các biến chứng về sự phát triển.
6. Phụ nữ có thai và cho con bú:
Nhu cầu vitamin ở phụ nữ có thai và cho con bú có thể cao hơn những phụ nữ không mang thai và cho con bú. Phụ nữ có thai và cho con bú nên tuân thủ khuyến cáo cho tình trạng của họ. Bác sĩ nên xem xét cẩn thận nguy cơ tiềm tàng và lợi ích cho từng bệnh nhân trước khi sử dụng CERNEVIT
7. Chống chỉ định:
• Có tiền sử quá mẫn với CERNEVIT hoặc những sản phẩm có protein đậu nành (lecithin trong hỗn hợp micelle có nguồn gốc từ đậu nành)
• Chứng thừa vitamin từ của bất kỳ vitamin nào trong chế phẩm.
• Quá mẫn với các hoạt chất, đặc biệt là vitamin B1.
• Chống chỉ định trên trẻ sơ sinh, trẻ đang bú và trẻ em dưới 11 tuổi.
• Tăng calci máu nghiêm trọng, tăng calci niệu, các bệnh lý/rối loạn có kèm theo tăng calci máu hoặc calci niệu nghiêm trọng.
Nguồn tham khảo: Tờ thông tin sản phẩm thuốc
Tổ thông tin thuốc – Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh