"Sức khỏe của bạn - Trách nhiệm của chúng tôi !""

Tài liệu lưu hành nội bộ. Thông tin cho cán bộ y tế.

Tên thuốc: MEROPENEM/ANFARM

Giá thuốc: 0 đ

* Thông tin chi tiết:

1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng): Meropenem (dưới dạng meropenem trihydrat) 500mg

2. Dạng bào chế: Bột pha tiêm truyền

3. Chỉ định: Chỉ định ở người lớn và trẻ em hơn 3 tháng tuổi trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem trong trường hợp như sau:

  • Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện
  • Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa, như viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng
  • Viêm màng não
  • Nhiễm khuẩn huyết
  • Điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu theo đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng virus hoặc thuốc kháng nấm.

4. Cách dùng (các lưu ý): có thể dùng tiêm tĩnh mạch trong khoảng 5 phút hay truyền tĩnh mạch trong khoảng 15-30 phút

Meropenem dùng tiêm tĩnh mạch nên được pha với nước vô khuẩn để tiêm (5ml cho mỗi 250 mg meropenem) cho dung dịch có nồng độ khoảng 50mg/ml. Dung dịch sau khi pha trong suốt, không màu hoặc màu vàng nhạt

Meropenem dùng truyền tĩnh mạch có thể pha với 50-200ml các dịch truyền tương thích (như NaCl 0.9%, Glucose 5%)

5. Liều lượng (bao gồm cả đối tượng đặc biệt suy gan, thận): 

Liều lượng và thời gian điều trị tuỳ thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn cũng như tình trạng bệnh nhân

*Người lớn:

  • Viêm phổi; NK đường tiết niệu, NK phụ khoa; NK da và cấu trúc da: 500mg meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ
  • Viêm phổi bệnh viện, viêm phúc mạc, các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở BN giảm bạch cầu, NK huyết: 1g meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ
  • Trong bệnh xơ nang hoá, viêm màng não: liều khuyến cáo là 2g mỗi 8 giờ
  • Khi điều trị NK hay nghi ngờ NK Pseudomonas aeruginosa, liều khuyến cáo ở người trưởng thành là ít nhất 1g mỗi 8 giờ (liều tối đa cho phép là 6g mỗi ngày chia làm 3 lần)

*Liều dùng cho bệnh nhân người lớn suy chức năng thận: nên giảm liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 51ml/phút theo hướng dẫn dưới đây:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng (tính theo đơn vị liều 500mg, 1g, 2g) Tần suất sử dụng thuốc
26-50 một đơn vị liều mỗi 12 giờ
10-25 nửa đơn vị liều mỗi 12 giờ
< 10 nửa đơn vị liều mỗi 24 giờ

Meropenem thải trừ qua thẩm phân máu và lọc máu; nếu cần tiếp tục điều trị với meropenem/anfarm, sau khi hoàn tất thẩm phân máu, khuyến cáo sử dụng một đơn vị liều (500mg,1g,2g) để đảm bảo nồng độ thuốc trong huyết tương.

Chưa có kinh nghiệm sử dụng meropenem cho bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc

*Liều dùng cho bệnh nhân người lớn suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan

*Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường hay độ thanh thải > 50ml/phút

Trẻ em:

*Trẻ em từ 3 tháng-12 tuổi: 10-20mg/kg mỗi 8 giờ tuỳ thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh và tình trạng bệnh nhân

*Trẻ em cân nặng trên 50kg:khuyến cáo sử dụng liều như ở người lớn

*Liều khuyến cáo cho viêm màng não: 40mg/kg mỗi 8 giờ

Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc cho BN suy thận

6. Phụ nữ có thai và cho con bú: Tránh sử dụng Meropenem trong thời kỳ có thai và cho con bú

7. Chống chỉ định:

  • Mẫn cả với meropenem hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Mẫn cảm với bất kỳ kháng sinh nhóm carbapenem nào khác
  • Mẫn cảm trầm trọng (ví dụ phản ứng phản vệ, phản ứng da nghiêm trọng) với bất kỳ kháng sinh nhóm beta-lactam nào khác.

Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng

* Hướng dẫn sử dụng:

Tên thuốc: MEROPENEM/ANFARM

Giá thuốc: 0 đ

* Hướng dẫn sử dụng:

* Thông tin chi tiết:

1. Thành phần (hoạt chất và hàm lượng): Meropenem (dưới dạng meropenem trihydrat) 500mg

2. Dạng bào chế: Bột pha tiêm truyền

3. Chỉ định: Chỉ định ở người lớn và trẻ em hơn 3 tháng tuổi trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem trong trường hợp như sau:

  • Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện
  • Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa, như viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng
  • Viêm màng não
  • Nhiễm khuẩn huyết
  • Điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu theo đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng virus hoặc thuốc kháng nấm.

4. Cách dùng (các lưu ý): có thể dùng tiêm tĩnh mạch trong khoảng 5 phút hay truyền tĩnh mạch trong khoảng 15-30 phút

Meropenem dùng tiêm tĩnh mạch nên được pha với nước vô khuẩn để tiêm (5ml cho mỗi 250 mg meropenem) cho dung dịch có nồng độ khoảng 50mg/ml. Dung dịch sau khi pha trong suốt, không màu hoặc màu vàng nhạt

Meropenem dùng truyền tĩnh mạch có thể pha với 50-200ml các dịch truyền tương thích (như NaCl 0.9%, Glucose 5%)

5. Liều lượng (bao gồm cả đối tượng đặc biệt suy gan, thận): 

Liều lượng và thời gian điều trị tuỳ thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn cũng như tình trạng bệnh nhân

*Người lớn:

  • Viêm phổi; NK đường tiết niệu, NK phụ khoa; NK da và cấu trúc da: 500mg meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ
  • Viêm phổi bệnh viện, viêm phúc mạc, các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở BN giảm bạch cầu, NK huyết: 1g meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ
  • Trong bệnh xơ nang hoá, viêm màng não: liều khuyến cáo là 2g mỗi 8 giờ
  • Khi điều trị NK hay nghi ngờ NK Pseudomonas aeruginosa, liều khuyến cáo ở người trưởng thành là ít nhất 1g mỗi 8 giờ (liều tối đa cho phép là 6g mỗi ngày chia làm 3 lần)

*Liều dùng cho bệnh nhân người lớn suy chức năng thận: nên giảm liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 51ml/phút theo hướng dẫn dưới đây:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng (tính theo đơn vị liều 500mg, 1g, 2g) Tần suất sử dụng thuốc
26-50 một đơn vị liều mỗi 12 giờ
10-25 nửa đơn vị liều mỗi 12 giờ
< 10 nửa đơn vị liều mỗi 24 giờ

Meropenem thải trừ qua thẩm phân máu và lọc máu; nếu cần tiếp tục điều trị với meropenem/anfarm, sau khi hoàn tất thẩm phân máu, khuyến cáo sử dụng một đơn vị liều (500mg,1g,2g) để đảm bảo nồng độ thuốc trong huyết tương.

Chưa có kinh nghiệm sử dụng meropenem cho bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc

*Liều dùng cho bệnh nhân người lớn suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan

*Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường hay độ thanh thải > 50ml/phút

Trẻ em:

*Trẻ em từ 3 tháng-12 tuổi: 10-20mg/kg mỗi 8 giờ tuỳ thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh và tình trạng bệnh nhân

*Trẻ em cân nặng trên 50kg:khuyến cáo sử dụng liều như ở người lớn

*Liều khuyến cáo cho viêm màng não: 40mg/kg mỗi 8 giờ

Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc cho BN suy thận

6. Phụ nữ có thai và cho con bú: Tránh sử dụng Meropenem trong thời kỳ có thai và cho con bú

7. Chống chỉ định:

  • Mẫn cả với meropenem hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Mẫn cảm với bất kỳ kháng sinh nhóm carbapenem nào khác
  • Mẫn cảm trầm trọng (ví dụ phản ứng phản vệ, phản ứng da nghiêm trọng) với bất kỳ kháng sinh nhóm beta-lactam nào khác.

Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng